II Tim 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)
1Hãy biết rằng trong ngày sau rốt, sẽ có những thời k” khó khăn.
1τουτο δε γινωσκε οτι εν εσχαταισ ημεραισ ενστησονται καιροι χαλεποι
2Vì người ta đều tư kỷ, tham tiền, khoe khoang, xấc xược, hay nói xấu, nghịch cha mẹ, bội bạc, không tin kính,
2εσονται γαρ οι ανθρωποι φιλαυτοι φιλαργυροι αλαζονεσ υπερηφανοι βλασφημοι γονευσιν απειθεισ αχαριστοι ανοσιοι
3vô tình, khó hòa thuận, hay phao vu, không tiết độ, dữ tợn, thù người lành,
3αστοργοι ασπονδοι διαβολοι ακρατεισ ανημεροι αφιλαγαθοι
4lường thầy phản bạn, hay nóng giận, lên mình kiêu ngạo, ưa thích sự vui chơi hơn là yêu mến Đức Chúa Trời,
4προδοται προπετεισ τετυφωμενοι φιληδονοι μαλλον η φιλοθεοι
5bề ngoài giữ điều nhân đức, nhưng chối bỏ quyền phép của nhân đức đó. Những kẻ thể ấy, con hãy lánh xa đi.
5εχοντεσ μορφωσιν ευσεβειασ την δε δυναμιν αυτησ ηρνημενοι και τουτουσ αποτρεπου
6Trong bọn họ có kẻ lẻn vào các nhà, quyến dụ lòng những người đàn bà mang tội lỗi, bị bao nhiêu tình dục xui khiến,
6εκ τουτων γαρ εισιν οι ενδυνοντεσ εισ τασ οικιασ και αιχμαλωτευοντεσ γυναικαρια σεσωρευμενα αμαρτιαισ αγομενα επιθυμιαισ ποικιλαισ
7vẫn học luôn mà không hề thông biết lẽ thật được.
7παντοτε μανθανοντα και μηδεποτε εισ επιγνωσιν αληθειασ ελθειν δυναμενα
8Xưa kia Gian-nét với Giam-be chống trả Môi-se thể nào, thì những kẻ nầy cũng chống trả lẽ thật thể ấy: lòng họ hoại bại, đức tin họ không thể chịu thử thách được.
8ον τροπον δε ιαννησ και ιαμβρησ αντεστησαν μωυση ουτωσ και ουτοι ανθιστανται τη αληθεια ανθρωποι κατεφθαρμενοι τον νουν αδοκιμοι περι την πιστιν
9Nhưng họ không làm thêm được nữa, vì sự điên dại của họ sẽ bày tỏ ra cho thiên hạ, cũng như của hai người kia.
9αλλ ου προκοψουσιν επι πλειον η γαρ ανοια αυτων εκδηλοσ εσται πασιν ωσ και η εκεινων εγενετο
10Về phần con, con đã noi theo ta trong sự dạy dỗ, tánh hạnh, ý muốn, đức tin, nhịn nhục, yêu thương, bền đỗ của ta,
10συ δε παρηκολουθηκασ μου τη διδασκαλια τη αγωγη τη προθεσει τη πιστει τη μακροθυμια τη αγαπη τη υπομονη
11trong những sự bắt bớ, và hoạn nạn đã xảy đến cho ta tại thành An-ti-ốt, Y-cô-ni và Lít-trơ. Những sự bắt bớ đó ta đều chịu cả, và Chúa đã cứu ta thoát khỏi luôn luôn.
11τοισ διωγμοισ τοισ παθημασιν οια μοι εγενετο εν αντιοχεια εν ικονιω εν λυστροισ οιουσ διωγμουσ υπηνεγκα και εκ παντων με ερρυσατο ο κυριοσ
12Vả lại, hết thảy mọi người muốn sống cách nhân đức trong Đức Chúa Jêsus Christ, thì sẽ bị bắt bớ.
12και παντεσ δε οι θελοντεσ ευσεβωσ ζην εν χριστω ιησου διωχθησονται
13Nhưng những người hung ác, kẻ giả mạo thì càng chìm đắm luôn trong điều dữ, làm lầm lạc kẻ khác mà cũng lầm lạc chính mình nữa.
13πονηροι δε ανθρωποι και γοητεσ προκοψουσιν επι το χειρον πλανωντεσ και πλανωμενοι
14Về phần con, hãy đứng vững trong những sự con đã đem lòng tin chắc mà học và nhận lấy, vì biết con đã học những điều đó với ai,
14συ δε μενε εν οισ εμαθεσ και επιστωθησ ειδωσ παρα τινοσ εμαθεσ
15và từ khi con còn thơ ấu đã biết Kinh Thánh vốn có thể khiến con khôn ngoan để được cứu bởi đức tin trong Đức Chúa Jêsus Christ.
15και οτι απο βρεφουσ τα ιερα γραμματα οιδασ τα δυναμενα σε σοφισαι εισ σωτηριαν δια πιστεωσ τησ εν χριστω ιησου
16Cả Kinh Thánh đều là bởi Đức Chúa Trời soi dẫn, có ích cho sự dạy dỗ, bẻ trách, sửa trị, dạy người trong sự công bình,
16πασα γραφη θεοπνευστοσ και ωφελιμοσ προσ διδασκαλιαν προσ ελεγχον προσ επανορθωσιν προσ παιδειαν την εν δικαιοσυνη
17hầu cho người thuộc về Đức Chúa Trời được trọn vẹn và sắm sẵn để làm mọi việc lành.
17ινα αρτιοσ η ο του θεου ανθρωποσ προσ παν εργον αγαθον εξηρτισμενοσ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.