Saame 24
Tongan Bible, Revised West VersionTranslation
Tongan Bible, Revised West Version
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ʻOku ʻo Sihova ʻae fonua kotoa pē, mo hono mahu ʻo ia; ʻa māmani, mo kinautolu ʻoku nofo ʻi ai.
1Đất và muôn vật trên đất, Thế gian và những kẻ ở trong đó, đều thuộc về Đức Giê-hô-va.
2He kuo ne fokotuʻu ia ki he ngaahi tahi, mo fakatuʻumaʻu ia ki he ngaahi vai lahi.
2Vì Ngài đã lập đất trên các biển, Và đặt nó vững trên các nước lớn.
3Ko hai ʻe ʻalu hake ki he moʻunga ʻo Sihova? Pe ko hai ʻe tuʻu ʻi hono potu māʻoniʻoni?
3Ai sẽ được lên núi Đức Giê-hô-va? Ai sẽ được đứng nổi trong nơi thánh của Ngài?
4Ko ia ʻoku nima maʻa, mo loto māʻoniʻoni; ʻaia naʻe ʻikai te ne hiki hono laumālie ki he meʻa vaʻinga, pe fuakava ʻi he kākā.
4Aáy là người có tay trong sạch và lòng thanh khiết, Chẳng hướng linh hồn mình về sự hư không, Cũng chẳng thề nguyện giả dối.
5Te ne maʻu ʻe ia ʻae tāpuaki meia Sihova, mo e māʻoniʻoni mei he ʻOtua ʻo ʻene moʻui.
5Người ấy sẽ được phước từ nơi Đức Giê-hô-va, Và sự công bình từ nơi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi người.
6Ko e toʻutangata eni ʻokinautolu ʻoku kumi kiate ia, ʻakinautolu ʻoku kumi ki ho fofonga, ʻE ʻOtua ʻo Sēkope. Sila.
6Aáy là dòng dõi của những người tìm kiếm Đức Giê-hô-va, Tức là những người tìm kiếm mặt Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
7Hiki hake homou ʻulu, ʻae ngaahi matapā; pea ke hiki ke māʻolunga, ʻakimoutolu ʻae ngaahi matapā taʻengata; pea ʻe hāʻele mai ʻae Tuʻi ʻoe nāunau.
7Hỡi các cửa, hãy cất đầu lên! Hỡi các cửa đời đời, hãy mở cao lên! Thì Vua vinh hiển sẽ vào.
8Ko hai ʻae Tuʻi ni ʻoe nāunau? Ko Sihova ʻoku mālohi mo māfimafi, ko Sihova ʻoku mālohi ʻi he tau.
8Vua vinh hiển nầy là ai? Aáy là Đức Giê-hô-va có sức lực và quyền năng, Đức Giê-hô-va mạnh dạn trong chiến trận.
9Hiki hake homou ʻulu, ʻae ngaahi matapā; ʻio, hiki ki ʻolunga, ʻae ngaahi matapā taʻengata; pea ʻe hāʻele mai ʻae Tuʻi ʻoe nāunau.
9Hỡi các cửa, hãy cất đầu lên! Hỡi các cửa đời đời, hãy mở cao lên, Thì vua vinh hiển sẽ vào.
10Ko hai ʻae Tuʻi ni ʻoe nāunau? Ko Sihova ʻoe ngaahi kautau, ko ia ia ko e Tuʻi ʻoe nāunau. Sila.
10Vua vinh hiển nầy là ai? Aáy là Đức Giê-hô-va vạn quân, Chính Ngài là Vua vinh hiển.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.