Sofonias
Chapter 3

Sofonias

Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ai da cidade rebelde e contaminada, a cidade opressora!
1Khốn thay cho thành bạn nghịch và ô uế, làm sự bạo ngược!
2Ela não deu ouvidos à voz, não aceitou a correção, não confiou no SENHOR nem se aproximou de seu Deus.
2Nó không nghe lời; không chịu sửa dạy; không nhờ cậy Đức Giê-hô-va; không đến gần Đức Chúa Trời mình.
3Seus príncipes no meio dela são leões que rugem. Seus juízes são lobos do entardecer, que não deixam nada para o dia seguinte.
3Các quan trưởng ở giữa nó như sư tử gầm thét, các quan xét nó như muông sói ban đêm, không để dành chi lại đến sáng mai.
4Seus profetas são arrogantes e traiçoeiros. Seus sacerdotes profanaram o santuário e violaram a Lei.
4Các kẻ tiên tri nó đều là càn dỡ dối trá; các thầy tế lễ nó làm ô uế nơi thánh, và làm quanh quẹo luật pháp.
5O SENHOR, no meio dela, é justo e não pratica injustiça. A cada manhã, faz sua justiça vir à luz; ele nunca falha. Mas o injusto não conhece a vergonha.
5Đức Giê-hô-va ở giữa nó là công bình, chẳng hề làm sự gian ác; mỗi buổi mai Ngài tỏ sự công bình mình ra giữa sự sáng, chẳng hề cách dứt; song kẻ bất nghĩa chẳng biết xấu hổ.
6“Exterminei nações. Suas fortificações ficaram desoladas. Deixei suas ruas em ruínas, sem ninguém que passe por elas. Suas cidades foram destruídas; não restou ninguém, nenhum habitante.
6Ta đã diệt các dân tộc, tháp góc thành chúng nó đều hoang vu. Ta làm cho phố chợ nó ra vắng vẻ, đến nỗi không ai đi qua. Thành nó đã bị phá diệt, không còn một người nào, và chẳng có ai ở đó.
7Eu disse: ‘Ao menos tema a mim e aceite a correção’, para que sua morada não fosse destruída segundo tudo o que eu havia determinado a respeito dela. Mas eles se apressaram a corromper todas as suas obras.
7Ta đã bảo rằng: Ngươi chỉ nên kính sợ ta, chịu sửa dạy, thì chỗ ở nó sẽ không bị dứt đi, theo mọi sự ta đã định về nó. Nhưng chúng nó chổi dậy sớm, làm bại hoại mọi công việc mình.
8Portanto, esperem por mim”, diz o SENHOR, “até o dia em que eu me levantar para tomar a presa. Minha decisão é reunir as nações e ajuntar os reinos, para derramar sobre eles minha indignação, toda a minha ira ardente; pois toda a terra será devorada pelo fogo de meu zelo.
8Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi khá đợi ta cho đến ngày ta sẽ dấy lên đặng cướp bắt; vì ta đã định thâu góp các dân tộc và nhóm hiệp các nước, hầu cho ta đổ sự thạnh nộ và cả sự nóng giận ta trên chúng nó, vì cả đất sẽ bị nuốt bởi lửa ghen ta.
9Então purificarei os lábios dos povos, para que todos invoquem o nome do SENHOR e o sirvam lado a lado.
9Vì bấy giờ ta sẽ ban môi miếng thanh sạch cho các dân, hầu cho chúng nó thảy đều kêu cầu danh Đức Giê-hô-va, đặng một lòng hầu việc Ngài.
10De além dos rios de Cuxe, meus adoradores, a filha do meu povo disperso, trarão minha oferta.
10Những kẻ cầu khẩn ta, tức là con gái của kẻ tan lạc ta ở bên kia các sông Ê-thi-ô-bi, sẽ đem dâng lễ vật cho ta.
11Naquele dia, você não será envergonhada por todas as obras com que transgrediu contra mim, pois então retirarei do seu meio os que exultam em seu orgulho, e você nunca mais será arrogante em meu santo monte.
11Trong ngày đó, ngươi sẽ không còn xấu hổ vì cớ mọi việc mình làm, là những việc đã phạm tội nghịch cùng ta; vì bấy giờ ta sẽ cất bỏ kẻ vui sướng kiêu ngạo khỏi giữa ngươi; rày về sau ngươi sẽ không còn kiêu ngạo trên núi thánh ta nữa.
12Mas deixarei no meio de você um povo aflito e pobre, e eles se refugiarão no nome do SENHOR.
12Ta sẽ để sót lại ở giữa ngươi một dân khốn cùng nghèo thiếu, nó sẽ ẩn náu trong danh Đức Giê-hô-va.
13O remanescente de Israel não cometerá iniquidade nem falará mentiras; nenhuma língua enganosa será encontrada em sua boca. Eles se alimentarão e repousarão, e ninguém os fará ter medo.”
13Những kẻ sót lại của Y-sơ-ra-ên sẽ không làm sự gian ác, không nói dối, không có lưỡi phỉnh gạt trong miệng chúng nó; vì chúng nó sẽ ăn và nằm ngủ, không ai làm cho kinh hãi.
14Cante, filha de Sião! Aclame, Israel! Alegre-se e regozije-se de todo o coração, filha de Jerusalém!
14Hỡi con gái Si-ôn, hãy hát! Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy kêu la! Hỡi con gái Giê-ru-sa-lem, hãy hết lòng mừng rỡ và vui thích!
15O SENHOR retirou os julgamentos contra você e expulsou seu inimigo. O Rei de Israel, o SENHOR, está no meio de você. Você não terá mais medo do mal.
15Đức Giê-hô-va đã trừ bỏ sự phán xét ngươi, khiến kẻ thù nghịch cách xa ngươi; Vua của Y-sơ-ra-ên, tức là Đức Giê-hô-va, ở giữa ngươi, ngươi sẽ không gặp tai vạ nữa.
16Naquele dia, se dirá a Jerusalém: “Não tenha medo, Sião! Não deixe suas mãos enfraquecerem.
16Trong ngày đó, người ta sẽ nói cùng Giê-ru-sa-lem rằng: Hỡi Si-ôn! chớ sợ, tay ngươi chớ yếu đuối!
17O SENHOR, seu Deus, está no meio de você. Ele é poderoso e salvará você. Ele se alegrará por você com grande alegria; em seu amor, ele a acalmará. Ele se alegrará por você com cânticos.”
17Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ở giữa ngươi; Ngài là Đấng quyền năng sẽ giải cứu ngươi: Ngài sẽ vui mừng cả thể vì cớ ngươi; vì lòng yêu thương mình, Ngài sẽ nín lặng; và vì cớ ngươi Ngài sẽ ca hát mừng rỡ.
18“Afastarei de você os que se entristecem por causa das festas determinadas. Eles são para você um peso e uma vergonha.
18Ta sẽ nhóm lại những kẻ đang buồn rầu, vì cớ hội lớn; chúng nó đã ra từ ngươi, lấy sự xấu hổ làm gánh nặng.
19Eis que, naquele tempo, tratarei com todos os que a afligem. Salvarei os que mancam e reunirei os que foram expulsos. Darei louvor e honra àqueles que foram envergonhados em toda a terra.
19Nầy, trong lúc đó, ta sẽ diệt mọi kẻ làm cho ngươi buồn rầu; ta sẽ cứu kẻ què, thâu kẻ đã bị đuổi, làm cho chúng nó được khen ngợi và nổi danh tiếng, tức là những kẻ đã bị sỉ nhục trong cả đất.
20Naquele tempo, farei vocês voltar e os reunirei, pois lhes darei honra e louvor entre todos os povos da terra, quando eu restaurar sua sorte diante dos seus olhos”, diz o SENHOR.
20Trong lúc đó, ta sẽ đem các ngươi trở về, trong lúc đó ta sẽ nhóm các ngươi lại; vì ta sẽ làm cho các ngươi nổi danh tiếng và được khen lao giữa mọi dân trên đất, khi ta đem phu tù các ngươi về trước mặt các ngươi, Đức Giê-hô-va có phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.