Ezequiel
Chapter 5
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“Você, filho do homem, pegue uma espada afiada. Você a usará como navalha de barbeiro e a fará passar sobre a sua cabeça e sobre a sua barba. Depois, pegue uma balança para pesar e dividir os cabelos.
1Hỡi con người, còn như ngươi, hãy lấy một cái gươm bén như dao cạo râu, lấy mà đưa qua trên đầu và râu ngươi. Rồi dùng cân cân, và chia tóc.
2Uma terça parte você queimará no fogo no meio da cidade, quando os dias do cerco se cumprirem. Você pegará uma terça parte, e a golpeará com a espada ao redor dela. Uma terça parte você espalhará ao vento, e eu desembainharei uma espada atrás deles.
2Khi những ngày vây thành đã mãn, ngươi hãy đốt nó một phần ba tại giữa thành; rồi lấy một phần ba khác, dùng gươm mà đánh nó tại chung quanh thành. Sau lại, hãy rắc tan một phần ba cuối cùng ra trước gió, chính ta sẽ tuốt gươm theo sau.
3Você pegará um pequeno número deles e os amarrará nas dobras do seu manto.
3Trong những cái còn lại, ngươi khá lấy một ít mà buộc vào vạt áo choàng mình;
4Destes, você pegará alguns novamente, os lançará no meio do fogo, e os queimará no fogo. Disso sairá um fogo para toda a casa de Israel.
4còn những cái sau rốt, hãy lấy một vài cái quăng trong lửa và đốt cháy. Từ đó sẽ có lửa phát ra kịp đến cả nhà Y-sơ-ra-ên.
5“Assim diz o Senhor DEUS: ‘Esta é Jerusalém. Eu a coloquei no meio das nações, e os países estão ao seu redor.
5Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Kìa là thành Giê-ru-sa-lem, ta đã đặt nó giữa các dân tộc, và các nước bao xung quanh nó.
6Ela se rebelou contra as minhas ordenanças, praticando a impiedade mais do que as nações, e contra os meus estatutos mais do que os países que estão ao seu redor; pois rejeitaram as minhas ordenanças, e quanto aos meus estatutos, não andaram neles.’
6Bởi nó bạn nghịch luật lệ ta, làm đều dữ hơn các dân tộc, trái phép tắc ta hơn các nước chung quanh; vì chúng nó khinh bỏ luật lệ ta, và không bước theo phép tắc ta.
7“Portanto, assim diz o Senhor DEUS: ‘Porque você é mais turbulenta do que as nações que estão ao seu redor, e não andou nos meus estatutos, nem guardou as minhas ordenanças, nem sequer seguiu as ordenanças das nações que estão ao seu redor;
7Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Tại các ngươi là rối loạn hơn các dân tộc chung quanh, không bước theo phép tắc ta, cũng không giữ luật lệ ta; tại các ngươi cũng không làm theo luật lệ của các dân tộc chung quanh mình,
8portanto, assim diz o Senhor DEUS: ‘Eis que eu, sim, eu mesmo, estou contra você; e executarei juízos no seu meio à vista das nações.
8vì cớ đó Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta, chính ta nghịch cùng ngươi; và ta sẽ làm sự đoán phạt giữa ngươi cho các dân tộc đều thấy.
9Farei em você o que não fiz antes, e não farei nada semelhante a isso nunca mais, por causa de todas as suas abominações.
9Vì cớ mọi sự gớm ghiếc của ngươi, ta sẽ làm giữa ngươi một sự mà trước kia ta chưa hề làm, sau nầy cũng không hề làm nữa.
10Portanto, os pais comerão os filhos no seu meio, e os filhos comerão os seus pais. Executarei juízos sobre você; e espalharei todo o seu remanescente a todos os ventos.
10ỳ giữa ngươi, cha sẽ ăn thịt con, con sẽ ăn thịt cha. Ta sẽ làm sự đoán phạt nghịch cùng ngươi; và mọi kẻ sót lại của ngươi, ta sẽ làm cho nó tan lạc ra mọi gió.
11Portanto, tão certo como eu vivo’, diz o Senhor DEUS, ‘certamente, porque você profanou o meu santuário com todas as suas coisas detestáveis e com todas as suas abominações, eu também a diminuirei. O meu olho não a poupará, e não terei piedade.
11Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, tại ngươi đã làm ô uế nơi thánh ta bởi những sự xấu hổ gớm ghiếc, nên ta cũng chắc sẽ xây mắt chẳng tiếc ngươi. Mắt ta sẽ không dè tiếc, ta sẽ không thương xót.
12Uma terça parte de você morrerá de peste, e será consumida pela fome no seu meio. Uma terça parte cairá à espada ao seu redor. E uma terça parte eu espalharei a todos os ventos, e desembainharei uma espada atrás deles.
12Một phần ba trong ngươi sẽ chết dịch, sẽ bị cơn đói kém làm tiêu mòn ở giữa ngươi; một phần ba sẽ ngã dưới lưỡi gươm trong tứ vi ngươi; còn một phần ba nữa, ta sẽ làm tan lạc ra mọi gió, và lấy gươm đuổi theo nó.
13“‘Assim a minha ira se cumprirá, e farei a minha fúria repousar sobre eles, e serei consolado. Eles saberão que eu, o SENHOR, falei no meu zelo, quando eu tiver cumprido a minha fúria sobre eles.
13Sự giận ta sẽ được trọn như vậy, và ta sẽ khiến cơn thạnh nộ ta thôi nghịch cùng chúng nó, ta sẽ được yên ủi; và khi ta làm trọn sự giận trên chúng nó rồi, thì chúng nó sẽ biết rằng ấy chính ta, Đức Giê-hô-va, đã nói trong sự sốt sắng ta.
14“‘Além disso, farei de você uma desolação e um opróbrio entre as nações que estão ao seu redor, à vista de todos os que passarem.
14Vả lại, ta sẽ làm ngươi ra hoang vu và cớ nhuốc nhơ trong các nước chung quanh ngươi, và trước mắt kẻ đi qua.
15Assim, você será um opróbrio e uma zombaria, uma advertência e um espanto, para as nações que estão ao seu redor, quando eu executar juízos sobre você com ira e com fúria, e com repreensões furiosas — eu, o SENHOR, falei isso —
15Vậy khi ta sẽ nổi giận xét đoán ngươi, nhân sự thạnh nộ trách phạt ngươi, ngươi sẽ bị nhuốc nhơ và chê bai, làm gương và gở lạ cho các nước chung quanh ngươi. Chính ta là Đức Giê-hô-va phán như vậy!
16quando eu enviar sobre eles as flechas malignas da fome que são para destruição, as quais enviarei para destruir você. Aumentarei a fome sobre você e quebrarei o seu sustento de pão.
16Ta sẽ bắn trên chúng nó những tên độc của sự đói kém làm cho chết, mà ta sẽ bắn để hủy diệt các ngươi; ta sẽ thêm sự đói kém trên các ngươi, và sẽ bẻ gậy bánh của các ngươi đi.
17Enviarei sobre você a fome e animais ferozes, e eles a deixarão sem filhos. A peste e o sangue passarão por você. Trarei a espada sobre você. Eu, o SENHOR, falei isso.’”
17Ta sẽ giáng sự đói kém cho các ngươi, và sai thú dữ đến làm cho ngươi cô độc. Oân dịch và sự đổ máu sẽ trải qua giữa ngươi; ta lại sẽ sai gươm xuống trên ngươi nữa. Chính ta là Đức Giê-hô-va đã phán vậy!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.