Daniel
Chapter 7
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1No primeiro ano de Belsazar, rei da Babilônia, Daniel teve um sonho e visões em sua mente enquanto estava em sua cama. Então ele escreveu o sonho e relatou o resumo dos assuntos.
1Năm đầu đời vua Bên-xát-sa, nước Ba-by-lôn, Đa-ni-ên đang nằm trên giường, thì thấy chiêm bao, và những sự hiện thấy trong đầu mình. Người bèn viết chiêm bao đó ra, và thuật lại đại lược các sự ấy.
2Daniel falou e disse: “Eu vi em minha visão de noite e, eis que os quatro ventos do céu irrompiam sobre o grande mar.
2Vậy, Đa-ni-ên nói rằng: Đang đêm, ta nhìn xem trong sự hiện thấy, và, nầy, có bốn hướng gió trên trời xô xát trên biển lớn.
3Quatro grandes animais subiram do mar, diferentes uns dos outros.
3Đoạn, bốn con thú lớn từ biển lên; con nọ khác con kia.
4“O primeiro era como um leão, e tinha asas de águia. Eu olhei até que suas asas foram arrancadas, e ele foi levantado da terra e posto em pé sobre dois pés como um homem. E lhe foi dado um coração de homem.
4Con thứ nhất giống như sư tử, và có cánh chim ưng. Ta nhìn xem cho đến khi những cánh nó bị nhổ, nó bị cất lên khỏi đất, đứng hai chân như người ta, và nó được ban cho lòng loài người.
5“Eis que havia outro animal, um segundo, semelhante a um urso. Ele se levantou sobre um dos seus lados, e havia três costelas em sua boca entre os seus dentes. E disseram-lhe isto: 'Levante-se! Devore muita carne!'
5Nầy, một con thú thứ hai, in như con gấu; nó đứng nghiêng nửa mình, có ba cái xương sườn trong miệng, giữa những răng; và người ta bảo nó rằng: Hãy chổi dậy, hãy cắn nuốt nhiều thịt.
6“Depois disso eu vi, e eis que havia outro, semelhante a um leopardo, que tinha em suas costas quatro asas de ave. O animal também tinha quatro cabeças; e foi-lhe dado domínio.
6Sau đó, ta nhìn xem, nầy, có một con thú khác giống như con beo, ở trên lương có bốn cánh như cánh chim. Con thú đó có bốn đầu, và được ban cho quyền cai trị.
7“Depois disso eu vi nas visões da noite, e eis que havia um quarto animal, terrível, poderoso e extremamente forte. Ele tinha grandes dentes de ferro. Ele devorava e despedaçava, e pisoteava o que sobrava com os seus pés. Era diferente de todos os animais que existiram antes dele. E tinha dez chifres.
7Sau ta lại nhìn xem trong sự hiện thấy ban đêm, nầy, một con thú thứ tư, dữ tợn, rất mạnh và có sức lắm. Con thú đó có những răng lớn bằng sắt; nó nuốt ăn và nghiền nát, dùng chân giày đạp vật gì còn lại, nó khác với các con thú đã đến trước, và có mười sừng.
8“Eu observava os chifres, e eis que subiu entre eles outro chifre, um pequeno, diante do qual três dos primeiros chifres foram arrancados pelas raízes; e eis que neste chifre havia olhos como os olhos de um homem, e uma boca que falava com arrogância.
8Ta suy xét những sừng đó, và, nầy, có một cái sừng nhỏ khác ở giữa những sừng ấy mọc lên, và ba cái trong những sừng trước bị nhổ đi trước mặt nó. Nầy, cái sừng đó có những mắt in như mắt người, và một cái miệng nói những lời xấc xược.
9“Eu continuei olhando até que tronos foram colocados, e um que era o Ancião de Dias se assentou. Sua roupa era branca como a neve, e o cabelo de sua cabeça como pura lã. Seu trono era chamas de fogo, e suas rodas eram fogo ardente.
9Ta nhìn xem cho đến chừng các ngôi đã đặt, và có Đấng Thượng Cổ ngồi ở trên. Aùo Ngài trắng như tuyết, và tóc trên đầu Ngài như lông chiên sạch. Ngôi Ngài là những ngọn lửa, và các bánh xe là lửa hừng.
10Um rio de fogo manava e saía de diante dele. Milhares de milhares o serviam. Dez mil vezes dez mil estavam diante dele. O tribunal se assentou. Os livros foram abertos.
10Trước mặt Ngài, một sông lửa chảy ra và tràn lan; ngàn ngàn hầu hạ Ngài và muôn muôn đứng trước mặt Ngài. Sự xét đoán đã sắm sẵn, và các sách mở ra.
11“Eu continuei olhando naquela hora por causa da voz das palavras arrogantes que o chifre falava. Eu olhei até que o animal foi morto, e seu corpo destruído, e entregue para ser queimado no fogo.
11Bấy giờ ta nhìn xem vì cớ tiếng của những lời xấc xược mà sừng ấy nói ra. Vậy ta nhìn xem cho đến chừng con thú bị giết, xác nó bị hủy diệt và bị phó cho lửa để đốt.
12Quanto ao restante dos animais, o domínio deles foi tirado; contudo, suas vidas foram prolongadas por uma época e um tempo.
12Còn những con thú khác cũng bị cất hết quyền, nhưng được làm dài đời sống mình một mùa và một kỳ.
13“Eu vi nas visões da noite, e eis que vinha com as nuvens do céu alguém como um filho do homem, e ele chegou até o Ancião de Dias, e o trouxeram para perto, diante dele.
13Ta lại nhìn xem trong những sự hiện thấy ban đêm, nầy, có một người giống như con người đến với những đám mây trên trời; người tới đến Đấng Thượng Cổ và bị dẫn đến trước mặt Ngài.
14Foi-lhe dado domínio, e glória, e um reino, para que todos os povos, nações e línguas o servissem. Seu domínio é um domínio eterno, que não passará, e o seu reino é um que não será destruído.
14Người được ban cho quyền thế, vinh hiển, và nước; hầu cho hết thảy các dân, các nước, các thứ tiếng đều hầu việc người. Quyền thế người là quyền thế đời đời chẳng qua đi, và nước người không bao giờ phải hủy phá.
15“Quanto a mim, Daniel, meu espírito ficou angustiado dentro do meu corpo, e as visões da minha mente me perturbaram.
15Còn như ta, Đa-ni-ên, thì tâm thần ta rầu rĩ trong mình ta, và những sự hiện thấy trong đầu ta lam cho ta bối rối.
16Eu me aproximei de um dos que estavam ali, e lhe perguntei a verdade a respeito de tudo isso. “Então ele me falou, e me fez saber a interpretação das coisas.
16Ta bèn lại gần một người trong những người đứng đó, và hỏi người về lẽ thật của mọi sự nầy. Người bèn nói cùng ta và giải nghĩa những sự đó cho ta mà rằng:
17'Estes grandes animais, que são quatro, são quatro reis, que se levantarão da terra.
17Bốn con thú lớn đó là bốn vua sẽ dấy lên trên đất.
18Mas os santos do Altíssimo receberão o reino, e possuirão o reino para sempre, sim, para todo o sempre.'
18Nhưng các thánh của Đấng Rất Cao sẽ nhận lấy nước, và được nước làm của mình đời đời, cho đến đời đời vô cùng.
19“Então eu desejei saber a verdade a respeito do quarto animal, que era diferente de todos eles, extremamente terrível, cujos dentes eram de ferro, e suas unhas de bronze; que devorava, despedaçava e pisoteava o que sobrava com os seus pés;
19Bấy giờ ta muốn biết lẽ thật về con thú thứ tư, là con khác với hết thảy các con khác, rất dữ tợn, răng thì bằng sắt, móng thì bằng đồng, nó cắn nuốt, nghiền nát, và có gì còn lại thì giày đạp dưới chân.
20e a respeito dos dez chifres que estavam em sua cabeça e do outro chifre que subiu, e diante do qual três caíram, aquele mesmo chifre que tinha olhos e uma boca que falava com arrogância, cuja aparência era mais robusta do que a dos seus companheiros.
20Ta cũng muốn biết lẽ thật về mười cái sừng ở trên đầu nó, và về cái sừng khác mọc lên, và trước mặt nó ba sừng kia đã bị rơi xuống, sừng nầy có những mắt và miệng nói những lời xấc xược, và hình dạng nó mạnh bạo hơn những sừng khác.
21Eu olhava, e esse mesmo chifre fazia guerra contra os santos, e prevalecia contra eles,
21Ta nhìn xem, cái sừng đó tranh chiến cùng các thánh, và thắng trận,
22até que o Ancião de Dias veio, e o juízo foi dado aos santos do Altíssimo, e chegou o tempo em que os santos possuíram o reino.
22cho tới khi Đấng Thượng Cổ đã đến, sự xét đoán đã ban cho các thánh của Đấng Rất Cao và thì giờ đã đến, là khi các thánh được nước làm của mình.
23“Então ele disse: 'O quarto animal será um quarto reino na terra, que será diferente de todos os reinos, e devorará toda a terra, e a pisoteará e a despedaçará.
23Vậy người nói cùng ta như vầy: Con thú thứ tư sẽ làm nước thứ tư trên đất, khác với hết thảy các nước, và nó sẽ nuốt cả đất, giày đạp và nghiền nát ra.
24Quanto aos dez chifres, dez reis se levantarão deste reino. Outro se levantará depois deles; e ele será diferente dos primeiros, e derrubará três reis.
24Mười cái sừng là mười vua sẽ dấy lên từ nước đó; và có một vua dấy lên sau, khác với các vua trước, và người đánh đổ ba vua.
25Ele falará palavras contra o Altíssimo, e oprimirá os santos do Altíssimo. Ele planejará mudar os tempos e a lei; e eles serão entregues em sua mão por um tempo, tempos e metade de um tempo.
25Vua đó sẽ nói những lời phạm đến Đấng Rất Cao, làm hao mòn các thánh của Đấng Rất Cao, và định ý đổi những thời kỳ và luật pháp; các thánh sẽ bị phó trong tay người cho đến một kỳ, những kỳ, và nửa kỳ.
26“'Mas o tribunal se assentará, e tirarão o seu domínio, para consumi-lo e destruí-lo até o fim.
26Nhưng sự xét đoán sẽ đến, và người ta sẽ cất quyền thế khỏi nó, để diệt đi và làm cho hủy phá đi đến cuối cùng.
27O reino e o domínio, e a grandeza dos reinos debaixo de todo o céu, serão dados ao povo dos santos do Altíssimo. O seu reino é um reino eterno, e todos os domínios o servirão e lhe obedecerão.'
27Bấy giờ nước, quyền thế, và sự tôn đại của muôn nước ở dưới cả trời, sẽ được ban cho dân các thánh của Đấng Rất Cao. Nước Ngài là nước đời đời, và hết thảy các quyền thế đều hầu việc và vâng lời Ngài.
28“Aqui está o fim do assunto. Quanto a mim, Daniel, meus pensamentos me perturbaram grandemente, e o meu semblante mudou; mas eu guardei o assunto em meu coração.”
28Vậy, lời ấy đến đây là hết. Còn như ta, Đa-ni-ên, các ý tưởng ta khiến ta bối rối lắm. Sắc ta biến cải, dầu vậy, ta vẫn ghi nhớ những sự đó trong lòng ta.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.