1 Timóteo 6
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Todos os que são servos debaixo do jugo considerem seus próprios senhores dignos de toda honra, para que o nome de Deus e a doutrina não sejam blasfemados.
1Hết thảy những kẻ dưới ách đầy tớ phải coi chủ mình là đáng trọng mọi đàng, hầu cho danh hiệu và đạo lý của Đức Chúa Trời khỏi bị làm trò cho người phạm thượng.
2Os que têm senhores crentes não os desprezem por serem irmãos; pelo contrário, sirvam-nos ainda melhor, porque aqueles que recebem o benefício do serviço são crentes e amados. Ensine e exorte estas coisas.
2Ai có chủ là tín đồ, thì không nên lấy cớ anh em mà khinh dể, nhưng phải càng hầu việc hơn, vì kẻ được công của mình là tín đồ và người rất yêu dấu. Đó là điều con phải dạy dỗ khuyên bảo họ.
3Se alguém ensina uma doutrina diferente e não concorda com as sãs palavras, as palavras de nosso Senhor Jesus Cristo, e com a doutrina que é segundo a piedade,
3Ví thử có người dạy dỗ đạo khác, không theo lời có ích của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta và đạo lý theo sự tin kính,
4ele é presunçoso e nada entende, mas é obcecado por controvérsias, discussões e disputas de palavras, das quais nascem inveja, contendas, insultos e suspeitas malignas,
4thì người đó là lên mình kiêu ngạo, không biết chi hết; nhưng có bịnh hay gạn hỏi, cãi lẫy, bởi đó sanh sự ghen ghét, tranh cạnh, gièm chê, nghi ngờ xấu xa,
5atritos constantes entre pessoas de mente corrompida e privadas da verdade, que supõem que a piedade é fonte de lucro. Afaste-se dessas pessoas.
5cùng những lời cãi lẽ hư không của kẻ có lòng hư xấu, thiếu mất lẽ thật, coi sự tin kính như là nguồn lợi vậy.
6Mas a piedade com contentamento é grande lucro.
6Vả, sự tin kính cùng sự thỏa lòng ấy là một lợi lớn.
7Pois nada trouxemos para o mundo, e certamente não podemos levar nada dele.
7Vì chúng ta ra đời chẳng hề đem gì theo, chúng ta qua đời cũng chẳng đem gì đi được.
8Tendo, porém, alimento e vestuário, estaremos contentes com isso.
8Như vậy, miễn là đủ ăn đủ mặc thì phải thỏa lòng;
9Mas os que estão determinados a enriquecer caem em tentação, em uma armadilha e em muitos desejos tolos e nocivos, que afundam as pessoas na ruína e na destruição.
9Còn như kẻ muốn nên giàu có, ắt sa vào sự cám dỗ, mắc bẫy dò, ngã trong nhiều sự tham muốn vô lý thiệt hại kia, là sự làm đắm người ta vào sự hủy diệt hư mất.
10Pois o amor ao dinheiro é uma raiz de todos os tipos de males. Alguns, em sua ganância, se desviaram da fé e traspassaram a si mesmos com muitas dores.
10Bởi chưng sự tham tiền bạc là cội rễ mọi điều ác, có kẻ vì đeo đuổi nó mà bội đạo, chuốc lấy nhiều điều đau đớn.
11Mas você, homem de Deus, fuja dessas coisas e siga a justiça, a piedade, a fé, o amor, a perseverança e a mansidão.
11Nhưng, hỡi con, là người của Đức Chúa Trời, hãy tránh những sự đó đi, mà tìm điều công bình, tin kính, đức tin, yêu thương, nhịn nhục, mềm mại.
12Combata o bom combate da fé. Tome posse da vida eterna para a qual você foi chamado, e você fez a boa confissão diante de muitas testemunhas.
12Hãy vì đức tin mà đánh trận tốt lành, bắt lấy sự sống đời đời, là sự mà con đã được gọi đến, và vì đó mà con đã làm chứng tốt lành trước mặt nhiều người chứng kiến.
13Eu lhe ordeno diante de Deus, que dá vida a todas as coisas, e diante de Cristo Jesus, que perante Pôncio Pilatos testemunhou a boa confissão,
13Trước mặt Đức Chúa Trời là Đấng ban sự sống cho mọi vật, và trước mặt Đức Chúa Jêsus Christ là Đấng làm chứng tốt nơi Bôn-xơ Phi-lát, ta khuyên con
14que você guarde o mandamento sem mácula e irrepreensível, até a manifestação de nosso Senhor Jesus Cristo,
14phải giữ điều răn, ở cho không vết tích và không chỗ trách được, cho đến k” sự hiện ra của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,
15a qual, no tempo certo, ele mostrará, ele que é o bendito e único Soberano, o Rei dos reis e Senhor dos senhores.
15là sự mà Đấng Chủ tể hạnh phước và có một đến k” sẽ tỏ ra, là Vua của mọi vua, Chúa của mọi chúa,
16Ele é o único que possui imortalidade, que habita em luz inacessível, a quem nenhum homem viu nem pode ver, a quem seja a honra e o poder eterno. Amém.
16một mình Ngài có sự không hề chết, ở nơi sự sáng không thể đến gần được, chẳng người nào từng thấy Ngài và cũng không thấy được, danh vọng, quyền năng thuộc về Ngài đời đời! A-men.
17Ordene aos que são ricos na presente era que não sejam arrogantes, nem depositem sua esperança nas riquezas incertas, mas no Deus vivo, que nos provê ricamente de todas as coisas para desfrutarmos;
17Hãy răn bảo kẻ giàu ở thế gian nầy đừng kiêu ngạo và đừng để lòng trông cậy nơi của cải không chắc chắn, nhưng hãy để lòng trông cậy nơi Đức Chúa Trời, là Đấng mỗi ngày ban mọi vật dư dật cho chúng ta được hưởng.
18que façam o bem, que sejam ricos em boas obras, que estejam prontos para repartir e dispostos a compartilhar;
18Hãy răn bảo họ làm điều lành, làm nhiều việc phước đức, kíp ban phát và phân chia của mình có,
19acumulando para si mesmos um bom fundamento para o tempo que há de vir, a fim de que possam tomar posse da vida eterna.
19vậy thì dồn chứa về ngày sau một cái nền tốt và bền vững cho mình, để được cầm lấy sự sống thật.
20Timóteo, guarde o que lhe foi confiado, afastando-se das conversas vazias e das contradições daquilo que falsamente se chama conhecimento,
20Hỡi Ti-mô-thê, hãy giữ lấy sự giao phó đã nấy cho con, tránh những lời hư không phàm tục và những sự cãi lẽ bằng tri thức ngụy xưng là tri thức.
21Alguns professam esse conhecimento e, assim, se desviaram da fé. A graça seja com você. Amém.
21Aáy vì muốn luyện tập tri thức đó, nên có người bội đạo. Nguyền xin ân điển ở cùng các anh em!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.