ⲦⲒⲦⲞⲤ
Chapter 3

ⲦⲒⲦⲞⲤ

Coptic New Testament (Bo…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲦⲒⲦⲞⲤ 3

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲘⲀⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲐⲢⲞⲨϬⲚⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲚⲒⲀⲢⲬⲎ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲜⲞⲨⲤⲒⲀ ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲢⲈϤϮⲘⲀϮ ⲚⲤⲈϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲨ.
1Hãy nhắc lại cho các tín đồ phải vâng phục những bậc cầm quyền chấp chánh, phải vâng lời các bậc ấy, sẵn sàng làm mọi việc lành,
2ⲚⲤⲈϪⲈⲞⲨⲀ ⲈϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲚⲤⲈⲞⲒ ⲚⲢⲈϤⲘⲖⲀϦ ⲀⲚ ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲈⲠⲒⲔⲎⲤ ⲈⲨⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲈⲦⲢⲈⲘⲢⲀⲨϢ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
2chớ nói xấu ai, chớ tranh cạnh, hãy dong thứ, đối với mọi người tỏ ra một cách mềm mại trọn vẹn.
3ⲚⲀⲚⲞⲒ ⲄⲀⲢ ϨⲰⲚ ⲠⲈ ⲚⲀⲦⲈⲘⲒ ⲚⲞⲨⲤⲎⲞⲨ ⲈⲚⲞⲒ ⲚⲀⲦϮⲘⲀϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲚⲤⲞⲢⲈⲘ ⲈⲚⲞⲒ ⲘⲂⲰⲔ ⲚϨⲀⲚⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲀ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϨⲨⲆⲞⲚⲎ ⲚⲞⲨⲘⲎ ϢⲚⲢⲎϮ ⲈⲚⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲔⲀⲔⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲪⲐⲞⲚⲞⲤ ⲈⲚⲘⲠϢⲀ ⲘⲘⲈⲤⲦⲰⲚ ⲈⲚⲘⲞⲤϮ ⲚⲚⲈⲚⲈⲢⲎ ⲞⲨ.
3Vì chưng chúng ta ngày trước cũng ngu muội, bội nghịch, bị lừa dối, bị đủ thứ tình dục dâm dật sai khiến, sống trong sự hung ác tham lam, đáng bị người ta ghét và tự chúng ta cũng ghét lẫn nhau.
4ϨⲞⲦⲈ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲤⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲬⲢⲤ ⲚⲈⲘ ϮⲘⲈⲦⲘⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈⲚⲤⲰⲦⲎⲢ.
4Nhưng từ khi lòng nhân từ của Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta, và tình thương yêu của Ngài đối với mọi người ta đã được bày ra, thì Ngài cứu chúng ta,
5ⲚⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲚϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲀⲚ ⲈⲦⲀⲚⲀⲒⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲈϤⲚⲀⲒ ⲀϤⲚⲀϨⲘⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒϪⲰⲔⲈⲘ ⲚⲦⲈⲠⲒⲞⲨⲀϨⲈⲘⲘⲒⲤⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲞⲨⲀϨⲈⲘⲂⲈⲢⲒ.
5không phải cứu vì việc công bình chúng ta đã làm, nhưng cứ theo lòng thương xót Ngài, bởi sự rửa về sự lại sanh và sự đổi mới của Đức Thánh Linh
6ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞϢϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲢⲀⲘⲀⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈⲚⲤⲰⲦⲎ Ⲣ.
6mà Ngài đã rải ra trên chúng ta cách dư dật bởi Đức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta;
7ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚⲘⲀⲒ ϦⲈⲚⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲪⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲦⲈⲚϢⲰⲠⲒ ⲚⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ⲔⲀⲦⲀ ⲞⲨϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲚⲦⲈⲞⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ.
7hầu cho chúng ta nhờ ơn Ngài được xưng công bình, trở nên con kế tự của Ngài trong sự trông cậy của sự sống đời đời.
8ϤⲈⲚϨⲞⲦ ⲚϪⲈⲠⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲀⲒⲔⲈⲬ ⲰⲞⲨⲚⲒ ϮⲞⲨⲰϢ ⲈⲐⲢⲈⲔⲦⲀϪⲢⲞⲔ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϤⲒⲪⲢⲰⲞⲨϢ ⲈϮⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲨ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀⲒ ⲚⲀⲚⲈⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲞⲒ ⲚϨⲎⲞⲨ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ.
8Lời nầy là chắc chắn, ta muốn con nói quyết sự đó, hầu cho những kẻ đã tin Đức Chúa Trời lo chăm chỉ làm việc lành: đó là điều tốt lành và có ích cho mọi người.
9ⲚⲒⲔⲰϮ ⲆⲈ ⲘⲠⲈⲦⲤⲞϪ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϪⲰⲞⲨ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϢϬⲚⲎⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲘⲖⲀϦ ⲚⲚⲞⲘⲒⲔⲞⲚ ϨⲈⲚⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲀⲒ ⲄⲀⲢ ϨⲀⲚⲀⲦϮϨⲎⲞⲨ ⲚⲈⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲈⲪⲖⲎⲞⲨ ⲚⲈ.
9Nhưng hãy lánh những điều cãi lẽ dại dột, những gia phổ, những sự cạnh tranh nghị luận về luật pháp, vì mấy sự đó đều là vô ích và hư không.
10ⲞⲨⲈⲢⲈⲦⲒⲔⲞⲤ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲞⲨⲤⲞⲠ ⲚⲈⲘ ⲂⲚϮⲤⲂⲰ ⲚⲀϤ ⲀⲢⲒⲠⲀⲢⲀⲦⲒⲤⲐⲈ ⲘⲘⲞϤ.
10Sau khi mình đã khuyên bảo kẻ theo tà giáo một hai lần rồi, thì hãy lánh họ,
11ⲈⲔⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲀϤⲪⲰⲚϨ ⲚϪⲈⲪⲀⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲨⲞϨ ϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲈⲀϤϨⲒⲦϤ ⲘⲠⲒϨⲀⲠ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ.
11vì biết rằng người như thế đã bội nghịch mà cứ phạm tội, thì tự đoán phạt lấy mình.
12ⲈϢⲰⲠ ⲀⲚϢⲀⲚⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲀⲢⲦⲈⲘⲀ ϨⲀⲢⲞⲔ ⲒⲈ ⲦⲒⲬⲒⲔⲞⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲘⲘⲞⲔ ⲈⲒ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲈⲚⲒⲔⲞⲠⲞⲖⲒⲤ ⲀⲒⲐⲰϢ ⲄⲀⲢ ⲈⲈⲢϮⲪⲢⲰ ⲘⲘⲀⲨ.
12Đến chừng ta sẽ sai A-te-ma hoặc Ti-chi-cơ đến cùng con, thì hãy vội vả sang thành Ni-cô-bô-li nhập với ta; vì ta định qua mùa đông tại đó.
13ⲌⲎⲚⲀⲤ ⲠⲒⲚⲞⲘⲒⲔⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲀⲠⲞⲖⲖⲰ ⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϢⲦⲈⲘϬⲢⲞϨ ⲚϨⲖⲒ.
13Hãy lo liệu cho Xê-na, là thầy dạy luật, và A-bô-lô, đừng thiếu đồ chi hết, trong khi họ ra đi.
14ⲘⲀⲢⲞⲨⲤⲀⲂⲞ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲚ ⲈϤⲒⲪⲢⲰⲞⲨϢ ⲚϨⲀⲚϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲨ ⲈⲚⲒⲀⲚⲀⲄⲔⲈⲞⲚ ⲚⲬⲢⲒⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϢⲦⲈⲘϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲀⲦⲞⲨⲦⲀϨ.
14Những người bổn đạo ta cũng phải học tập chuyên làm việc lành, đặng giùm giúp khi túng ngặt, hầu cho họ khỏi đưng đi mà không ra trái.
15ⲤⲈϢⲒⲚⲒ ⲈⲢⲞⲔ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲐⲚⲈⲘⲎⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϢⲒⲚⲒ ⲈⲚⲎ ⲈⲐⲘⲈⲒ ⲘⲘⲞⲚ ϦⲈⲚⲪⲚⲀϨϮ ⲠϨⲘⲞⲦ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
15Hết thảy những người ở cùng ta gởi lời thăm con. Chào thăm những kẻ yêu chúng ta bởi lòng tin đạo. Nguyền xin ân điển ở với anh em hết thảy!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.