ⲦⲒⳘⲞⲐⲈⲞⲤ Ⲃ ̅ 3
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲢⲒⲈⲘⲒ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚϦⲀⲈ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚϨⲰⲞⲨ.
1Hãy biết rằng trong ngày sau rốt, sẽ có những thời k” khó khăn.
2ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲨⲘⲈⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ ⲈⲨⲞⲒ ⲘⲘⲀⲒϨⲀⲦ ⲚⲈⲤⲒⲈ ⲚϬⲀⲤⲒϦⲎⲦ ⲚⲢⲈϤϪⲈⲞⲨⲀ ⲚⲀⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲀⲚⲞⲨⲒⲞϮ ⲚⲀⲦϨⲘⲞⲦ ⲚⲀⲦⲦⲞⲨⲂⲞ.
2Vì người ta đều tư kỷ, tham tiền, khoe khoang, xấc xược, hay nói xấu, nghịch cha mẹ, bội bạc, không tin kính,
3ⲚⲀⲦϢⲈⲚϨⲎⲦ ⲚⲀⲦⲤⲈⲘⲚⲒ ⲚⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲚⲀⲦϢⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲤⲈϢⲈⲠⲤⲂⲰ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲚⲤⲈⲘⲈⲒ ⲘⲠⲒⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲀⲚ.
3vô tình, khó hòa thuận, hay phao vu, không tiết độ, dữ tợn, thù người lành,
4ⲈⲨⲞⲒ ⲘⲠⲢⲞⲆⲞⲦⲎⲤ ⲈⲨⲀⲤⲒⲰⲞⲨ ⲚϬⲀⲤⲒⲚⲀϨⲂⲒ ⲈⲨⲞⲒ ⲘⲘⲀⲒϨⲨⲆⲞⲚⲎ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲘⲀⲒⲚⲞⲨϮ.
4lường thầy phản bạn, hay nóng giận, lên mình kiêu ngạo, ưa thích sự vui chơi hơn là yêu mến Đức Chúa Trời,
5ⲈⲢⲈ ⲠⲤⲘⲞⲦ ⲚϮⲘⲈⲦⲈⲨⲤⲈⲂⲎⲤ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲦⲈⲤϪⲞⲘ ⲆⲈ ⲈⲨϪⲰⲖ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲀⲒⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ϨⲈⲚⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
5bề ngoài giữ điều nhân đức, nhưng chối bỏ quyền phép của nhân đức đó. Những kẻ thể ấy, con hãy lánh xa đi.
6ⲈⲂⲞⲖ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲎ ⲈϢⲀⲨⲞⲘⲤⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲚⲒⲎⲒ ⲈⲨⲈⲢⲈⲬⲘⲀⲖⲰⲦⲈⲨⲒⲚ ⲚϨⲀⲚϨⲒⲞⲘⲒ ⲈⲨⲘⲈϨ ⲚⲚⲞⲂⲒ ⲈⲨⲒⲚⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲀ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲢⲎϮ.
6Trong bọn họ có kẻ lẻn vào các nhà, quyến dụ lòng những người đàn bà mang tội lỗi, bị bao nhiêu tình dục xui khiến,
7ⲈⲨϬⲒⲤⲂⲰ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲀⲚ ⲈⲚⲈϨ ⲈⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲤⲞⲨⲈⲚ ϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ.
7vẫn học luôn mà không hề thông biết lẽ thật được.
8ⲘⲪⲢⲎϮ ⲆⲈ ⲚⲒⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲀⲘⲂⲢⲎⲤ ⲈⲦⲀⲨϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϨⲰⲞⲨ ⲚⲀⲒⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲤⲈϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲈⲚ ϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲢⲈ ⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲦⲀⲔⲎⲞⲨⲦ ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲀⲆⲞⲔⲒⲘⲞⲤ ⲘⲠⲔⲰϮ ⲘⲠⲒⲚⲀϨϮ.
8Xưa kia Gian-nét với Giam-be chống trả Môi-se thể nào, thì những kẻ nầy cũng chống trả lẽ thật thể ấy: lòng họ hoại bại, đức tin họ không thể chịu thử thách được.
9ⲀⲖⲖⲀ ⲤⲈⲚⲀⲈⲢⲠⲢⲞⲔⲞⲠⲦⲒⲚ ⲀⲚ ⲈⲨⲘⲈⲦϨⲞⲨⲞ ⲦⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲦⲈⲘⲒ ⲄⲀⲢ ⲤⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲈⲤⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲚⲐⲀ ⲚⲒⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲈⲦⲀⲤϢⲰⲠⲒ.
9Nhưng họ không làm thêm được nữa, vì sự điên dại của họ sẽ bày tỏ ra cho thiên hạ, cũng như của hai người kia.
10ⲚⲐⲞⲔ ⲆⲈ ⲀⲔⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲀⲦⲀⲘⲈⲦⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲤⲀⲠⲀⲤⲘⲞⲦ ⲚⲤⲀⲠⲀϢⲞⲢⲠ ⲚⲐⲰϢ ⲠⲀⲚⲀϨϮ ⲦⲀⲘⲈⲦⲢⲈϤⲰⲞⲨ ⲚϨⲎⲦ ⲦⲀⲀⲄⲀⲠⲎ ⲦⲀϨⲨⲠⲞⲘⲞⲚⲎ.
10Về phần con, con đã noi theo ta trong sự dạy dỗ, tánh hạnh, ý muốn, đức tin, nhịn nhục, yêu thương, bền đỗ của ta,
11ⲚⲒⲆⲒⲰⲄⲘⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲒⲘⲔⲀⲨϨ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲞⲒ ϦⲈⲚⲦⲀⲚϮⲞⲬⲒⲀ ϦⲈⲚⲒⲔⲞⲚⲒⲞⲚ ϦⲈⲚⲖⲨⲤⲦⲢⲞⲒⲤ ⲚⲒⲆⲒⲰⲄⲘⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲀⲒϢⲞⲠⲞⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲀϤⲚⲀϨⲘⲈⲦ ⲚϪⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
11trong những sự bắt bớ, và hoạn nạn đã xảy đến cho ta tại thành An-ti-ốt, Y-cô-ni và Lít-trơ. Những sự bắt bớ đó ta đều chịu cả, và Chúa đã cứu ta thoát khỏi luôn luôn.
12ⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲞⲨⲰϢ ⲈⲰⲚϦ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲈⲨⲤⲈⲂⲎⲤ ϦⲈⲚⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲤⲈⲚⲀϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰⲞⲨ.
12Vả lại, hết thảy mọi người muốn sống cách nhân đức trong Đức Chúa Jêsus Christ, thì sẽ bị bắt bớ.
13ϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲆⲈ ⲈⲨϨⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲢⲈϤⲤⲞⲠⲤⲈⲠ ⲈⲨⲈⲒ ⲈⲦϨⲎ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲈⲨⲤⲰⲢⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲤⲞⲢⲈⲘ.
13Nhưng những người hung ác, kẻ giả mạo thì càng chìm đắm luôn trong điều dữ, làm lầm lạc kẻ khác mà cũng lầm lạc chính mình nữa.
14ⲚⲐⲞⲔ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲔⲦⲤⲀⲂⲞ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲔⲈⲢⲠⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲔⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲔⲦⲤⲀⲂⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲚⲒⲘ.
14Về phần con, hãy đứng vững trong những sự con đã đem lòng tin chắc mà học và nhận lấy, vì biết con đã học những điều đó với ai,
15ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲈⲔⲞⲒ ⲚⲀⲖⲞⲨ ϨⲀⲚⲤϦⲀⲒ ⲈⲨⲞⲨⲀⲂ ⲈⲦⲈⲔⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϮⲤⲂⲰ ⲚⲀⲔ ⲈⲠⲒⲞⲨϪⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲚⲀϨϮ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
15và từ khi con còn thơ ấu đã biết Kinh Thánh vốn có thể khiến con khôn ngoan để được cứu bởi đức tin trong Đức Chúa Jêsus Christ.
16ⲄⲢⲀⲪⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲚⲒϤⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲤⲈⲞⲒ ⲚϨⲎⲞⲨ ⲈⲨⲤⲂⲰ ⲈⲨⲤⲞϨⲒ ⲈⲨⲦⲀϨⲞ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲈⲨⲤⲂⲰ ⲐⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ϮⲆⲒⲔⲈⲞⲤⲨⲚⲎ.
16Cả Kinh Thánh đều là bởi Đức Chúa Trời soi dẫn, có ích cho sự dạy dỗ, bẻ trách, sửa trị, dạy người trong sự công bình,
17ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲪⲢⲰⲘⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϤⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲦⲀϪⲢⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲨ.
17hầu cho người thuộc về Đức Chúa Trời được trọn vẹn và sắm sẵn để làm mọi việc lành.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.