申命記
Chapter 2
Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1「此後,我們轉回,從 紅海 的路往曠野去,是照耶和華所吩咐我的。我們在 西珥山 繞行了許多日子。
1Đoạn, chúng ta trở lại đi vào đồng vắng về hướng Biển đỏ, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn ta, và chúng ta đi vòng lâu ngày quanh núi Sê-i-rơ.
2耶和華對我說:
2Đức Giê-hô-va có phán cùng ta mà rằng:
3『你們繞行這山的日子夠了,要轉向北去。
3Các ngươi đi vòng núi nầy cũng đã lâu rồi, hãy trở lên hướng bắc.
4你吩咐百姓說:你們弟兄 以掃 的子孫住在 西珥 ,你們要經過他們的境界。他們必懼怕你們,所以你們要分外謹慎。
4Hãy truyền lịnh nầy cho dân sự: Các ngươi sẽ trải qua địa phận của anh em mình, tức là con cháu Ê-sau, ở tại Sê-i-rơ, và chúng nó sẽ sợ các ngươi. Nhưng hãy giữ lấy mình,
5不可與他們爭戰;他們的地,連腳掌可踏之處,我都不給你們,因我已將 西珥山 賜給 以掃 為業。
5chớ có tranh cùng chúng nó, vì ta sẽ không cho các ngươi xứ của chúng nó đâu, dầu đến nỗi một thẻo đất bằng bàn chân cũng không cho. Ta đã ban cho Ê-sau núi Sê-i-rơ làm sản nghiệp.
6你們要用錢向他們買糧吃,也要用錢向他們買水喝。
6Các ngươi sẽ dùng bạc tiền mà mua lương thực của chúng nó mà ăn, nước mà uống.
7因為耶和華-你的上帝在你手裏所辦的一切事上已賜福與你。你走這大曠野,他都知道了。這四十年,耶和華-你的上帝常與你同在,故此你一無所缺。』
7Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã ban phước cho mọi công việc làm của tay ngươi; Ngài đã biết cuộc đi đường ngươi ngang qua đồng vắng lớn lao nầy. Trong bốn mươi năm nầy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi vẫn ở cùng ngươi; ngươi không thiếu chi hết.
8「於是,我們離了我們弟兄 以掃 子孫所住的 西珥 ,從 亞拉巴 的路,經過 以拉他 、 以旬‧迦別 ,轉向 摩押 曠野的路去。
8Vậy, chúng ta có đi ngang qua cách xa anh em ta, là con cháu Ê-sau, ở tại Sê-i-rơ, và bắt đi về hướng đồng vắng Mô-áp, đặng tránh con đường đồng bằng, cùng Ê-lát và Ê-xi-ôn-Ghê-be.
9耶和華吩咐我說:『不可擾害 摩押 人,也不可與他們爭戰。他們的地,我不賜給你為業,因我已將 亞珥 賜給 羅得 的子孫為業。』(
9Đức Giê-hô-va bèn phán cùng ta rằng: Chớ đương địch và chớ chiến trận với dân Mô-áp; vì ta không cho ngươi chi trong xứ dân ấy làm sản nghiệp đâu, bởi ta đã ban A-rơ cho con cháu Lót làm sản nghiệp.
10先前,有 以米 人住在那裏,民數眾多,身體高大,像 亞衲 人一樣。
10(Lúc trước, dân Ê-mim ở tại đó. Aáy là một dân lớn, đông, hình giềnh giàng như dân A-na-kim vậy.
11這 以米 人像 亞衲 人;也算為 利乏音 人; 摩押 人稱他們為 以米 人。
11Người ta cũng cho dân nầy là dân giềnh giàng như dân A-na-kim; nhưng dân Mô-áp gọi họ là Ê-mim.
12先前, 何利 人也住在 西珥 ,但 以掃 的子孫將他們除滅,得了他們的地,接着居住,就如 以色列 在耶和華賜給他為業之地所行的一樣。)
12Dân Hô-rít lúc trước cũng ở tại Sê-i-rơ; song con cháu Ê-sau diệt dân ấy, đoạt lấy xứ họ và ở thế cho, y như Y-sơ-ra-ên làm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã ban cho người làm sản nghiệp).
13現在,起來過 撒烈溪 !於是我們過了 撒烈溪 。
13Bây giờ, hãy đứng dậy, đi ngang qua khe Xê-rết. Vậy, chúng ta có đi ngang khe Xê-rết.
14自從離開 加低斯‧巴尼亞 ,到過了 撒烈溪 的時候,共有三十八年,等那世代的兵丁都從營中滅盡,正如耶和華向他們所起的誓。
14Vả, thì giờ về các cuộc đi đường của chúng ta, từ khi lìa khỏi Ca-đe-Ba-nê-a, tới lúc đi ngang qua khe Xê-rết, cộng là ba mươi tám năm, cho đến chừng các người chiến sĩ về đời ấy đã diệt mất khỏi trại quân, y như Đức Giê-hô-va đã thề cùng các người đó.
15耶和華的手也攻擊他們,將他們從營中除滅,直到滅盡。
15Vả lại, tay Đức Giê-hô-va cũng tra vào họ đặng diệt họ khỏi trại quân, cho đến chừng nào họ đều tiêu diệt hết.
16「兵丁從民中都滅盡死亡以後,
16Xảy khi các người chiến sĩ đã bị tiêu diệt và chết mất khỏi dân sự,
17耶和華吩咐我說:
17thì Đức Giê-hô-va phán cùng ta mà rằng:
18『你今天要從 摩押 的境界 亞珥 經過,
18Ngày nay ngươi sẽ đi ngang qua A-rơ, bờ cõi của Mô-áp,
19走近 亞捫 人之地,不可擾害他們,也不可與他們爭戰。 亞捫 人的地,我不賜給你們為業,因我已將那地賜給 羅得 的子孫為業。』(
19và đến gần con cháu Am-môn. Chớ đương địch và chớ chiến trận cùng chúng nó; vì ta không cho ngươi chi hết của xứ con cháu Am-môn làm sản nghiệp, bởi ta đã ban xứ đó cho con cháu của Lót làm sản nghiệp.
20那地也算為 利乏音 人之地,先前 利乏音 人住在那裏, 亞捫 人稱他們為 散送冥 。
20(Nguyên xứ nầy gọi là xứ Rê-pha-im. Xưa kia dân Rê-pha-im ở đó, dân Am-môn gọi là Xam-xu-mim;
21那民眾多,身體高大,像 亞衲 人一樣,但耶和華從 亞捫 人面前除滅他們, 亞捫 人就得了他們的地,接着居住。
21ấy là một dân lớn, đông, hình giềnh giàng như dân A-na-kim. Nhưng Đức Giê-hô-va diệt dân Rê-pha-im trước mặt dân Am-môn; dân Am-môn đoạt lấy xứ của họ và ở thế cho.
22正如耶和華從前為住 西珥 的 以掃 子孫將 何利 人從他們面前除滅、他們得了 何利 人的地、接着居住一樣,直到今日。
22Aáy Ngài đã làm cho con cháu Ê-sau, ở tại Sê-i-rơ, là như vậy, khi Ngài hủy diệt dân Hô-rít trước mặt con cháu Ê-sau; họ chiếm lấy xứ dân ấy và ở thế vào chỗ cho đến ngày nay.
23從 迦斐託 出來的 迦斐託 人將先前住在鄉村直到 迦薩 的 亞衛 人除滅,接着居住。)
23Còn dân A-vim, ở trong những làng cho đến Ga-xa, dân Cáp-tô-rim ở từ Cáp-tô ra hủy diệt họ, và ở thế vào cho).
24你們起來前往,過 亞嫩谷 ;我已將 亞摩利 人 希實本 王 西宏 和他的地交在你手中,你要與他爭戰,得他的地為業。
24Hãy đứng dậy đi ngang qua khe Aït-nôn. Kìa, ta đã phó Si-hôn, vua Hết-bôn, là người A-mô-rít, cùng xứ người vào tay ngươi; hãy khởi chiếm lấy và giao chiến cùng người.
25從今日起,我要使天下萬民聽見你的名聲都驚恐懼怕,且因你發顫傷慟。」
25Ngày nay, ta khởi rải trên các dân tộc trong thiên hạ sự sợ hãi và kinh khủng về danh ngươi, đến đỗi khi nghe nói về ngươi, các dân tộc đó sẽ run rẩy và bị sự kinh khủng áp hãm trước mặt ngươi.
26「我從 基底莫 的曠野差遣使者去見 希實本 王 西宏 ,用和睦的話說:
26Bấy giờ, từ đồng vắng Kê-đê-mốt, ta sai sứ giả đến Si-hôn, vua Hết-bôn, lấy lời hòa hảo đặng nói cùng người rằng:
27『求你容我從你的地經過,只走大道,不偏左右。
27Xin cho phép tôi đi ngang qua xứ vua; tôi đi theo đường cái luôn luôn, không xây qua bên hữu hay bên tả.
28你可以賣糧給我吃,也可以賣水給我喝,只要容我步行過去,
28Vua sẽ nhận lấy bạc bán lương thực cho, để tôi có mà ăn; sẽ nhận lấy bạc bán nước, để tôi có mà uống. Chỉ hãy để cho tôi đi ngang qua luôn,
29就如住 西珥 的 以掃 子孫和住 亞珥 的 摩押 人待我一樣,等我過了 約旦河 ,好進入耶和華-我們上帝所賜給我們的地。』
29cũng như con cháu Ê-sau ở tại Sê-i-rơ, và dân Mô-áp ở tại A-rơ đã cho phép vậy, cho đến chừng nào tôi đi qua Giô-đanh, đặng vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ban cho tôi.
30但 希實本 王 西宏 不容我們從他那裏經過;因為耶和華-你的上帝使他心中剛硬,性情頑梗,為要將他交在你手中,像今日一樣。
30Nhưng Si-hôn, vua Hết-bôn, không khứng chúng ta đi ngang qua địa phận người; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã khiến cho tánh người ương ngạnh, lòng người cứng cỏi, để phó người vào tay ngươi, y như điều đã xảy đến ngày nay.
31耶和華對我說:『從此起首,我要將 西宏 和他的地交給你;你要得他的地為業。』
31Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: kìa, từ bây giờ, ta phó Si-hôn và xứ người cho ngươi. Hãy khởi chiếm lấy xứ người đặng làm cơ nghiệp.
32那時, 西宏 和他的眾民出來攻擊我們,在 雅雜 與我們交戰。
32Vậy, Si-hôn và cả dân sự người ra đón chúng ta, đặng giao chiến tại Gia-hát.
33耶和華-我們的上帝將他交給我們,我們就把他和他的兒子,並他的眾民,都擊殺了。
33Nhưng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta phó người cho chúng ta, và chúng ta đánh bại người, các con trai cùng cả dân sự của người.
34我們奪了他的一切城邑,將有人煙的各城,連女人帶孩子,盡都毀滅,沒有留下一個。
34Trong lúc đó, ta chiếm hết các thành người, khấn vái diệt hết các thành, cả người nam, người nữ, và các con trẻ, không chừa lại một ai.
35惟有牲畜和所奪的各城,並其中的財物,都取為自己的掠物。
35Chúng ta chỉ có cướp lấy cho phần mình súc vật và hóa tài của các thành mình đã thắng được.
36從 亞嫩谷 邊的 亞羅珥 和谷中的城,直到 基列 ,耶和華-我們的上帝都交給我們了,沒有一座城高得使我們不能攻取的。
36Từ A-rô-e, ở trên mé khe Aït-nôn, và cái thành ở trong trũng, cho đến Ga-la-át, chẳng có một thành nào lấy làm kiên cố quá cho chúng ta; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta đã phó các thành đó cho chúng ta hết.
37惟有 亞捫 人之地,凡靠近 雅博河 的地,並山地的城邑,與耶和華-我們上帝所禁止我們去的地方,都沒有挨近。」
37Chỉn ngươi không có lại gần xứ của con cháu Am-môn, ở dọc khắp mé khe Gia-bốc, hoặc các thành trên núi hay là chỗ nào Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta cấm không cho chúng ta chiếm lấy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.