士师记 20
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1于是 以色列 从 但 到 别是巴 ,以及住 基列 地的众人都出来,如同一人,聚集在 米斯巴 耶和华面前。
1Bấy giờ, cả dân Y-sơ-ra-ên đều kéo ra đi, từ Đan cho đến Bê-e-sê-ba, và cho đến xứ Ga-la-át; hội chúng tụ hiệp lại như một người trước mặt Đức Giê-hô-va, tại Mích-ba.
2以色列 民的首领,就是各支派的军长,都站在 神百姓的会中;拿刀的步兵共有四十万。
2Những quan trưởng của cả dân sự, tức là của các chi phái Y-sơ-ra-ên, đều ra mắt trong hội của dân Đức Chúa Trời: có bốn trăm ngàn lính bộ, có tài cầm gươm.
3以色列 人上到 米斯巴 , 便雅悯 人都听见了。 以色列 人说:「请你将这件恶事的情由对我们说明。」
3Vả, người Bên-gia-min đã hay rằng dân Y-sơ-ra-ên đi lên Mích-ba. Dân Y-sơ-ra-ên nói: Hãy thuật lại cho biết tội ác nầy đã phạm làm sao?
4那 利未 人,就是被害之妇人的丈夫,回答说:「我和我的妾到了 便雅悯 的 基比亚 住宿。
4Người Lê-vi, chồng của người đàn bà đã bị giết, đáp rằng: Tôi có vào thành Ghi-bê-a, là thành của Bên-gia-min, với vợ bé tôi, đặng ngủ đêm tại đó.
5基比亚 人夜间起来,围了我住的房子,想要杀我,又将我的妾强奸致死。
5Nhưng dân Ghi-bê-a dấy lên cùng tôi, đang ban đêm vây nhà tôi ở; chúng đã toan giết tôi, có hành hung cùng vợ bé tôi, và nó chết vì cớ đó.
6我就把我妾的尸身切成块子,使人拿着传送 以色列 得为业的全地,因为 基比亚 人在 以色列 中行了凶淫丑恶的事。
6Đoạn, tôi nắm lấy thây vợ bé tôi, chặt nó ra từng đoạn, gởi đi khắp địa phận của sản nghiệp Y-sơ-ra-ên; vì chúng nó có phạm một tội trọng, một sự sỉ nhục trong Y-sơ-ra-ên.
7你们 以色列 人都当筹划商议。」
7Nầy, hết thảy dân Y-sơ-ra-ên có mặt đây; anh em hãy bàn luận nhau và liệu định phải làm thế nào đây.
8众民都起来如同一人,说:「我们连一人都不回自己帐棚、自己房屋去。
8Cả dân sự đứng dậy như một người mà rằng: Chẳng ai trong chúng ta sẽ trở lại trại mình; không ai rút về nhà mình.
9我们向 基比亚 人必这样行,照所掣的签去攻击他们。
9Bây giờ, nầy là điều chúng ta phải xử cho Ghi-bê-a: Chúng ta sẽ đi lên đánh thành đó theo thứ tự của thăm nhất định.
10我们要在 以色列 各支派中,一百人挑取十人,一千人挑取百人,一万人挑取千人,为民运粮,等大众到了 便雅悯 的 基比亚 ,就照 基比亚 人在 以色列 中所行的丑事征伐他们。」
10Trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, chúng ta phải lấy mười người trong một trăm, trăm người trong một ngàn, ngàn người trong một muôn. Chúng ta sẽ đi tìm lương thực cho dân sự; rồi khi trở về, người ta phải xử Ghi-bê-a của Bên-gia-min, tùy theo sự sỉ nhục mà thành ấy đã phạm nơi Y-sơ-ra-ên.
11于是 以色列 众人彼此连合如同一人,聚集攻击那城。
11Aáy vậy, hết thảy người Y-sơ-ra-ên nhóm nhau hãm đánh thành đó, hiệp lại như chỉ một người.
12以色列 众支派打发人去,问 便雅悯 支派的各家说:「你们中间怎么做了这样的恶事呢?
12Các chi phái Y-sơ-ra-ên sai sứ giả đến cùng chi phái Bên-gia-min mà nói rằng: Tội ác đã phạm tại trong các ngươi là gì?
13现在你们要将 基比亚 的那些匪徒交出来,我们好治死他们,从 以色列 中除掉这恶。」 便雅悯 人却不肯听从他们弟兄 以色列 人的话。
13Bây giờ, hãy nộp cho chúng ta những người gian tà của Ghi-bê-a, để chúng ta xử tử chúng nó, và diệt điều ác khỏi giữa Y-sơ-ra-ên. Nhưng người Bên-gia-min không khứng nghe tiếng của anh em mình, là dân Y-sơ-ra-ên,
14便雅悯 人从他们的各城里出来,聚集到了 基比亚 ,要与 以色列 人打仗。
14bèn ra khỏi thành họ, và nhóm hiệp tại Ghi-bê-a đặng giao chiến cùng dân Y-sơ-ra-ên.
15那时 便雅悯 人从各城里点出拿刀的,共有二万六千;另外还有 基比亚 人点出七百精兵。
15Trong ngày đó, người ta tu bộ người Bên-gia-min từ các thành mà đến; số là hai muôn sáu ngàn người nam, đều có tài cầm gươm, không kể dân Ghi-bê-a, được số bảy trăm người tinh-binh.
16在众军之中有拣选的七百精兵,都是左手便利的,能用机弦甩石打人,毫发不差。
16Trong cả dân sự ấy có bảy trăm người tinh-binh thuận tay tả. Hết thảy những kẻ đó có tài dùng trành ném đá trúng một sợi tóc, mà chẳng hề sai trật.
17便雅悯 人之外,点出 以色列 人拿刀的,共有四十万,都是战士。
17Người ta cũng tu bộ những người nam Y-sơ-ra-ên, không kể người Bên-gia-min, thì số được bốn mươi vạn người, có tài cầm gươm, thảy đều là chiến sĩ.
18以色列 人就起来,到 伯特利 去求问 神说:「我们中间谁当首先上去与 便雅悯 人争战呢?」耶和华说:「 犹大 当先 上去 。」
18Vậy, dân Y-sơ-ra-ên đi lên Ghi-bê-a và cầu vấn Đức Chúa Trời như vầy: Ai trong chúng tôi phải lên trước đặng giao chiến cùng người Bên-gia-min? Đức Giê-hô-va đáp: Giu-đa sẽ đi lên trước.
19以色列 人早晨起来,对着 基比亚 安营。
19Vừa sáng ngày, dân Y-sơ-ra-ên kéo đi và đóng trại gần Ghi-bê-a.
20以色列 人出来,要与 便雅悯 人打仗,就在 基比亚 前摆阵。
20Người Y-sơ-ra-ên ra đánh người Bên-gia-min, dàn trận cùng chúng tại trước Ghi-bê-a.
21便雅悯 人就从 基比亚 出来,当日杀死 以色列 人二万二千。
21Người Bên-gia-min bèn ra khỏi Ghi-bê-a, và trong ngày đó, giết hai muôn hai ngàn người Y-sơ-ra-ên, nằm chật đất.
22以色列 人彼此奋勇,仍在头一日摆阵的地方又摆阵。
22Dân Y-sơ-ra-ên lại phấn chí, dàn trận mới tại chỗ mình đã dàn ngày thứ nhất.
23未摆阵之先, 以色列 人上去,在耶和华面前哭号,直到晚上,求问耶和华说:「我们再去与我们弟兄 便雅悯 人打仗可以不可以?」耶和华说:「可以上去攻击他们。」
23Dân Y-sơ-ra-ên đi lên khóc trước mặt Đức Giê-hô-va cho đến chiều tối, cầu vấn Đức Giê-hô-va mà rằng: Tôi phải giao chiến lại cùng người Bên-gia-min, là anh em của tôi, chăng? Đức Giê-hô-va đáp: Hãy lên đánh nó!
24第二日, 以色列 人就上前攻击 便雅悯 人。
24Ngày thứ nhì người Y-sơ-ra-ên kéo tới đánh người Bên-gia-min.
25便雅悯 人也在这日从 基比亚 出来,与 以色列 人接战,又杀死他们一万八千,都是拿刀的。
25Người Bên-gia-min cũng ra Ghi-bê-a nội ngày đó, đánh dân Y-sơ-ra-ên, lại giết nằm sải dưới đất một muôn tám ngàn người của dân ấy, thảy đều có tài cầm gươm.
26以色列 众人就上到 伯特利 ,坐在耶和华面前哭号,当日禁食直到晚上;又在耶和华面前献燔祭和平安祭。
26Bấy giờ, hết thảy người Y-sơ-ra-ên và cả dân sự đều đi lên Bê-tên, khóc và đứng tại đó trước mặt Đức Giê-hô-va, cữ ăn trong ngày ấy cho đến chiều tối, rồi dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân tại trước mặt Đức Giê-hô-va.
27那时, 神的约柜在那里; 亚伦 的孙子、 以利亚撒 的儿子 非尼哈 侍立在约柜前。 以色列 人问耶和华说:「我们当再出去与我们弟兄 便雅悯 人打仗呢?还是罢兵呢?」耶和华说:「你们当上去,因为明日我必将他们交在你们手中。」
27Đang khi ấy, hòm giao ước của Đức Chúa Trời ở tại đó, có Phi-nê-a, con trai Ê-lê-a-sa, cháu A-rôn, phục sự trước mặt Đức Giê-hô-va. Vậy, dân Y-sơ-ra-ên cầu vấn Đức Giê-hô-va mà rằng:
no verse 28 in this text
28Tôi còn phải giao chiến cùng người Bên-gia-min, anh em tôi, hay là tôi phải đình lại? Đức Giê-hô-va đáp: Hãy đi lên, vì ngày mai ta sẽ phó chúng nó vào tay các ngươi.
29以色列 人在 基比亚 的四围设下伏兵。
29Y-sơ-ra-ên bèn phục binh chung quanh Ghi-bê-a.
30第三日, 以色列 人又上去攻击 便雅悯 人,在 基比亚 前摆阵,与前两次一样。
30Ngày thứ ba, dân Y-sơ-ra-ên đi lên, đánh người Bên-gia-min và dàn trận cùng Ghi-bê-a như các lần trước.
31便雅悯 人也出来迎敌,就被引诱离城;在田间两条路上,一通 伯特利 ,一通 基比亚 ,像前两次,动手杀死 以色列 人约有三十个。
31Người Bên-gia-min ra đón dân Y-sơ-ra-ên, bị dụ xa thành. Y như hai lần trước chúng khởi đánh và giết mấy người của dân Y-sơ-ra-ên, chừng ba mươi người, tại trong hai con đường trải qua đồng bằng đi lên, một ngả tới Bê-tên, và ngả kia tới Ghi-bê-a.
32便雅悯 人说:「他们仍旧败在我们面前。」但 以色列 人说:「我们不如逃跑,引诱他们离开城到路上来。」
32Người Bên-gia-min nói rằng: Kìa, chúng nó bị bại trước mặt chúng ta như lần trước. Nhưng dân Y-sơ-ra-ên nói: Chúng ta hãy chạy trốn, dụ chúng nó ra cách xa thành, đến trong các đường cái.
33以色列 众人都起来,在 巴力·他玛 摆阵, 以色列 的伏兵从 马利·迦巴 埋伏的地方冲上前去。
33Hết thảy người Y-sơ-ra-ên bèn bỏ chỗ mình đứng, dàn trận tại Ba-anh-Tha-ma, và đạo binh phục của Y-sơ-ra-ên đâm sầm ra khỏi chỗ phục mình tại đồng bằng Ghi-bê-a.
34有 以色列 人中的一万精兵,来到 基比亚 前接战,势派甚是凶猛; 便雅悯 人却不知道灾祸临近了。
34Như vậy, xảy có một muôn tinh binh của Y-sơ-ra-ên đã phục trước tại Ghi-bê-a xông tới, đánh giặc rất dữ dội; nhưng người Bên-gia-min không biết tai họa hãm lấy mình.
35耶和华使 以色列 人杀败 便雅悯 人。那日, 以色列 人杀死 便雅悯 人二万五千一百,都是拿刀的。
35Đức Giê-hô-va đánh bại người chi phái Bên-gia-min trước mặt dân Y-sơ-ra-ên; và trong ngày đó, dân Y-sơ-ra-ên giết hai muôn năm ngàn mốt người Bên-gia-min, hết thảy đều có tài cầm gươm.
36于是 便雅悯 人知道自己败了。先是 以色列 人;因为靠着在 基比亚 前所设的伏兵,就在 便雅悯 人面前诈败。
36Người Bên-gia-min thấy rõ mình bị bại. Vả, người Y-sơ-ra-ên đã nhường bước cho người Bên-gia-min, vì chúng tin cậy nơi sự phục binh mình ở gần Ghi-bê-a.
37伏兵急忙闯进 基比亚 ,用刀杀死全城的人。
37Những binh đã phục, lật đật xông hãm Ghi-bê-a, đi tới lấy gươm giết hết thảy cả người ở thành.
38以色列 人预先同伏兵约定在城内放火,以烟气上腾为号。
38Người Y-sơ-ra-ên đã hẹn một dấu hiệu với những binh phục, là những binh phục phải làm cho một ngọn khói đen cất lên khỏi thành.
39以色列 人临退阵的时候, 便雅悯 人动手杀死 以色列 人,约有三十个,就说:「他们仍像前次被我们杀败了。」
39Vậy, dân Y-sơ-ra-ên đã thối lại trong trận, còn người Bên-gia-min khởi đánh và giết chết chừng ba mươi người Y-sơ-ra-ên. Chúng nói: Quả thật chúng nó bị thua trước mặt chúng ta như lần trước!
40当烟气如柱从城中上腾的时候, 便雅悯 人回头观看,见全城的 烟气 冲天。
40Nhưng khi trụ khói khởi bay lên khỏi thành, người Bên-gia-min nhìn xem lại đằng sau, thấy cả thành đều có khói bay lên trên trời.
41以色列 人又转身回来, 便雅悯 人就甚惊惶,因为看见灾祸临到自己了。
41Bấy giờ, dân Y-sơ-ra-ên trở lại, còn những người Bên-gia-min lấy làm kinh hãi, vì thấy tai họa đã hãm áp mình.
42他们在 以色列 人面前转身往旷野逃跑; 以色列 人在后面追杀。那从各城里出来的,也都夹攻杀灭他们。
42Chúng xây lưng lại trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, chạy trốn về phía đồng vắng; nhưng đạo binh Y-sơ-ra-ên theo riết gần, và những kẻ ra khỏi thành đều bị giết liền.
43以色列 人围绕 便雅悯 人,追赶他们,在他们歇脚之处、对着日出之地的 基比亚 践踏他们。
43Chúng vây phủ người Bên-gia-min, đuổi theo và chà đạp họ tại nơi họ dừng lại, cho đến chỗ đối ngang Ghi-bê-a, về hướng mặt trời mọc.
44便雅悯 人死了的有一万八千,都是勇士。
44Như vậy, một muôn tám ngàn người Bên-gia-min phải ngã, thảy đều là người dõng sĩ.
45其余的人转身向旷野逃跑,往 临门磐 去。 以色列 人在道路上杀了他们五千人,如拾取遗穗一样,追到 基顿 又杀了他们二千人。
45Trong số người xây lưng chạy trốn về phía đồng vắng, hướng hòn đá Rim-môn, thì dân Y-sơ-ra-ên còn giết dọc đường năm ngàn người nữa, đoạn theo riết gần đến Ghi-bê-om thì giết hai ngàn người.
46那日 便雅悯 死了的共有二万五千人,都是拿刀的勇士。
46Vậy, số tổng cộng người Bên-gia-min ngã chết trong ngày đó là hai muôn năm ngàn người có tài cầm gươm, và thảy đều là người dõng sĩ.
47只剩下六百人,转身向旷野逃跑,到了 临门磐 ,就在那里住了四个月。
47Lại có sáu trăm người xây lưng chạy trốn về phía đồng vắng, đến hòn đá Rim-môn và ở đó bốn tháng.
48以色列 人又转到 便雅悯 地,将各城的人和牲畜,并一切所遇见的,都用刀杀尽,又放火烧了一切城邑。
48Đoạn, dân Y-sơ-ra-ên trở lại đánh người Bên-gia-min, dùng gươm giết hết thảy người ta ở trong thành, súc vật và hết thảy vật nào gặp được; lại hễ gặp thành nào, thì châm lửa đốt nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.