II Sử 30
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Ê-xê-chia sai sứ đến cả Y-sơ-ra-ên và Giu-đa, cũng viết thơ cho người Eùp-ra-im và người Ma-na-se, đòi chúng tới đền Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, đặng giữ lễ Vượt qua cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
1希西家 差遣人去见 以色列 和 犹大 众人,又写信给 以法莲 和 玛拿西 人,叫他们到 耶路撒冷 耶和华的殿,向耶和华— 以色列 的 神守逾越节;
2Vua và các quan trưởng cùng cả hội chúng ở Giê-ru-sa-lem hội nghị nhau, định dự lễ Vượt qua trong tháng hai;
2因为王和众首领,并 耶路撒冷 全会众已经商议,要在二月内守逾越节。
3vì chúng không thể dự lễ trong lúc ấy, bởi số thầy tế lễ dọn mình thánh sạch không đủ, và dân sự chưa nhóm lại tại Giê-ru-sa-lem.
3正月间他们不能守;因为自洁的祭司尚不敷用,百姓也没有聚集在 耶路撒冷 ;
4Vua và cả hội chúng đều lấy việc ấy làm phải;
4王与全会众都以这事为善。
5bèn nhất định rao truyền khắp xứ Y-sơ-ra-ên, từ Bê-e-Sê-ba cho đến Đan, khiến người ta đến dự lễ Vượt qua của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, tại Giê-ru-sa-lem; vì từ lâu nay chúng không có dự lễ ấy như đã chép trong luật lệ.
5于是定了命令,传遍 以色列 ,从 别是巴 直到 但 ,使他们都来,在 耶路撒冷 向耶和华— 以色列 的 神守逾越节;因为照所写的例,守这节的不多了。
6Vậy, các trạm vâng mạng đem thơ của vua và của các quan trưởng đi khắp xứ Y-sơ-ra-ên và xứ Giu-đa, thơ rằng: Hỡi con cháu Y-sơ-ra-ên, hãy trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, của Y-sác và của Y-sơ-ra-ên, hầu cho Ngài trở lại cùng những kẻ còn sót lại trong các ngươi mà được thoát khỏi tay các vua A-si-ri.
6驿卒就把王和众首领的信,遵着王命传遍 以色列 和 犹大 。信内说:「 以色列 人哪,你们当转向耶和华— 亚伯拉罕 、 以撒 、 以色列 的 神,好叫他转向你们这脱离 亚述 王手的余民。
7Chớ nên giống như tổ phụ và anh em các ngươi đã phạm tội cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ họ, đến đỗi Ngài phó chúng vào sự hư bại, như các ngươi đã thấy.
7你们不要效法你们列祖和你们的弟兄;他们干犯耶和华—他们列祖的 神,以致耶和华丢弃他们,使他们败亡,正如你们所见的。
8Bây giờ, chớ cứng cổ như tổ phụ các ngươi hãy giơ tay mình ra cho Đức Giê-hô-va, vào trong nơi thánh mà Ngài đã biệt riêng ra thánh đời đời, và hầu việc Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, để cơn giận phừng của Ngài xây khỏi các ngươi.
8现在不要像你们列祖硬着颈项,只要归顺耶和华,进入他的圣所,就是永远成圣的居所;又要事奉耶和华—你们的 神,好使他的烈怒转离你们。
9Vì nếu các ngươi trở lại cùng Đức Giê-hô-va, thì anh em và con cái của các ngươi sẽ được ơn trước mặt những kẻ bắt họ làm phu tù, và họ sẽ được trở về trong xứ này; bởi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi có lòng nhân từ và hay thương xót, sẽ không xây mặt khỏi các ngươi, nếu các ngươi trở lại cùng Ngài.
9你们若转向耶和华,你们的弟兄和儿女必在掳掠他们的人面前蒙怜恤,得以归回这地,因为耶和华—你们的 神有恩典、施怜悯。你们若转向他,他必不转脸不顾你们。」
10Các trạm đi thành này qua thành kia, trong khắp xứ Eùp-ra-im, Ma-na-xe, và cho đến đất Sa-nu-lôn; song người ta chê cười nhạo báng chúng
10驿卒就由这城跑到那城,传遍了 以法莲 、 玛拿西 ,直到 西布伦 。那里的人却戏笑他们,讥诮他们。
11Dầu vậy, cũng có mấy người trong A-se, Ma-na-se, và Sa-bu-lôn chịu hạ mình xuống và đến Giê-ru-sa-lem.
11然而 亚设 、 玛拿西 、 西布伦 中也有人自卑,来到 耶路撒冷 。
12Đức Chúa Trời cũng cảm động người Giu-đa, đồng lòng vâng mạng lịnh của vua và các quan trưởng đã truyền ra, theo lời của Đức Giê-hô-va.
12神也感动 犹大 人,使他们一心遵行王与众首领凭耶和华之言所发的命令。
13Tháng hai, có nhiều người nhóm lại tại Giê-ru-sa-lem, một hội rất đông đảo, đặng giữ lễ bánh không men.
13二月,有许多人在 耶路撒冷 聚集,成为大会,要守除酵节。
14Chúng chổi dậy, cất hết các bàn thờ ở trong Giê-ru-sa-lem, và những bình đốt hương, rồi đem liệng nó trong khe Xết-rôn.
14他们起来,把 耶路撒冷 的祭坛和烧香的坛尽都除去,抛在 汲沦溪 中。
15Ngày mười bốn tháng hai, người ta giết con sinh về lễ Vượt qua; còn những thầy tế lễ và người Lê-vi, thì lấy làm hổ thẹn, bèn dọn mình thanh sạch, và đem những của lễ thiêu vào trong đền Đức Giê-hô-va.
15二月十四日,宰了逾越节 的羊羔 。祭司与 利未 人觉得惭愧,就洁净自己,把燔祭奉到耶和华殿中,
16Chúng đều đứng trong chỗ mình, theo thường lệ đã định trong luật pháp của Môi-se, người của Đức Chúa Trời; và những thầy tế lễ nhận lấy huyết nơi tay người Lê-vi mà rảy ra.
16遵着神人 摩西 的律法,照例站在自己的地方;祭司从 利未 人手里 接过 血来,洒在坛上。
17Trong hội chúng còn nhiều người chưa dọn mình thanh sạch; vì vậy người Lê-vi phải giết dâng con sinh về lễ Vượt qua thế cho mỗi người không thanh sạch, để làm họ nên thanh sạch cho Đức Giê-hô-va.
17会中有许多人尚未自洁,所以 利未 人为一切不洁之人宰逾越节 的羊羔 ,使他们在耶和华面前成为圣洁。
18Vì trong dân sự, nhất là trong dân Eùp-ra-im, Ma-na-se, Y-sa-ca, và Sa-bu-lôn có nhiều người không dọn mình thanh sạch, lại ăn lễ Vượt qua, chẳng theo lệ đã chép; vì Ê-xê-chia có cầu nguyện cho chúng, mà rằng:
18以法莲 、 玛拿西 、 以萨迦 、 西布伦 有许多人尚未自洁,他们却也吃逾越节 的羊羔 ,不合所记录的定例。 希西家 为他们祷告说:「凡专心寻求 神,就是耶和华—他列祖之 神的,虽不照着圣所洁净之礼 自洁 ,求至善的耶和华也饶恕他。」
19Nguyện Đức Giê-hô-va là Đấng nhân từ, tha tội cho những người đã hết lòng tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ họ, mặc dầu không theo lệ tẩy uế của đền thánh mà dọn mình cho thanh sạch.
no verse 19 in this text
20Đức Giê-hô-va dủ nghe lời cầu nguyện của Ê-xê-chia và chữa lành cho dân sự.
20耶和华垂听 希西家 的祷告,就饶恕百姓。
21Những người Y-sơ-ra-ên ở tại Giê-ru-sa-lem giữ lễ bánh không men trong bảy ngày cách vui vẻ; người Lê-vi và những thầy tế lễ ngày này sang ngày kia, dùng nhạc khí hát mừng ngợi khen Đức Giê-hô-va.
21在 耶路撒冷 的 以色列 人大大喜乐,守除酵节七日。 利未 人和祭司用响亮的乐器,日日颂赞耶和华。
22Ê-xê-chia nói an ủi lòng những người Lê-vi thông sáng hiểu biết cuộc thờ phượng Đức Giê-hô-va. Chúng ăn lễ trong bảy ngày, dâng những của lễ thù ân, và cảm tạ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình.
22希西家 慰劳一切善于 事奉 耶和华的 利未 人。于是众人吃节筵七日,又献平安祭,且向耶和华—他们列祖的 神认罪。
23Cả hội chúng bèn quyết định giữ lễ thêm bảy ngày; rồi chúng vui vẻ giữ thêm bảy ngày nữa.
23全会众商议,要再守节七日;于是欢欢喜喜地又守节七日。
24Vì Ê-xê-chia, vua Giu-đa, đã ban cho hội chúng một ngàn con bò đực và bảy ngàn con chiên; các quan trưởng cũng ban cho hội chúng một ngàn con bò đực và mười ngàn con chiên lại có nhiều thầy tế lễ dọn mình ra thanh sạch.
24犹大 王 希西家 赐给会众公牛一千只,羊七千只为祭物;众首领也赐给会众公牛一千只,羊一万只,并有许多的祭司洁净自己。
25Cả hội chúng Giu-đa với những thầy tế lễ, người Lê-vi, và hội chúng đến từ Y-sơ-ra-ên, cùng những người ngoại bang, kẻ thì kiều ngụ trong xứ Y-sơ-ra-ên, người thì kiều ngụ trong xứ Giu-đa, thảy đều vui mừng.
25犹大 全会众、祭司、 利未 人,并那从 以色列 地来的会众和寄居的人,以及 犹大 寄居的人,尽都喜乐。
26Aáy vậy, ở Giê-ru-sa-lem có sự vui mừng cả thể; vì từ đời Sa-lô-môn, con trai Đa-vít, vua Y-sơ-ra-ên, tại thành Giê-ru-sa-lem chẳng có sự gì như vậy.
26这样,在 耶路撒冷 大有喜乐,自从 以色列 王 大卫 儿子 所罗门 的时候,在 耶路撒冷 没有这样的喜乐。
27Đoạn, những thầy tế lễ và người Lê-vi đứng dậy chúc phước cho dân sự; tiếng của chúng được nhậm, lời cầu nguyện chúng thấu đến nơi ngự thánh của Đức Giê-hô-va trên các từng trời.
27那时,祭司、 利未 人起来,为民祝福。他们的声音蒙 神垂听,他们的祷告达到天上的圣所。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.