Nehemiah
Chapter 3
Bible Mutal (Kosraean)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Nehemiah 3

Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Pa inge luman musaiyen pot lun siti sac. Mwet Tol Fulat Eliashib ac mwet tol wial sifil musai Mutunpot Sheep. Elos kisaela, ac sang srungul nu ke acn se. Elos kisaela pot uh fahla na nwe ke Tower lun Foko ac Tower lun Hananel.
1Ê-li-a-síp, thầy tế lễ thượng phẩm, chổi dậy với các anh em mình, là những thầy tế lễ, và xây cất cái cửa Chiên. Chúng biệt nó riêng ra thánh và đặt hai cánh cửa; chúng biệt nó riêng ra thánh cho đến tháp Mê-a và cho đến tháp Ha-na-nê-ên.
2Mwet Jericho musai ip se toko. Zaccur, wen natul Imri, musai ip se tokoyang.
2Kế Ê-li-a-síp, người thành Giê-ri-cô xây cất; kế chúng, Xa-cu, con trai của Im-ri, xây cất.
3Sou lulap lal Hassenaah pa musai Mutunpot Ik. Elos kaskiya sru ac mutunpot nu yen se, ac sang osra in sruok, ac sak lulap mwe laki mutunpot uh.
3Con cháu của Sê-na xây cất cửa Cá. Chúng đặt khuôn và tra cánh, chốt với then nó.
4Meremoth, wen natul Uriah su ma natul Hakkoz, pa musai pola se tokoyang. Meshullam, wen natul Berechiah su ma natul Meshezabel, pa musai pola se toko. Zadok, wen natul Baana, musai pola se tokoyang.
4Kế chúng, Mê-rê-mốt, con trai của U-ri, cháu của Ha-cốt, lo sửa xây. Kế chúng, Mê-su-lam, con trai Bê-rê-kia, cháu Mê-sê-xa-lê-ên, làm tu bổ. Kế chúng, Xa-đốc; con trai của Ba-a-na, tu bổ.
5Mwet Tekoa musai pola se toko, tusruktu mwet kol lun acn sac srunga oru orekma lun pao ma srisrngiyuk nu selos sin mwet kol lun orekma.
5Kế chúng, những người Tê-cô-a tu bổ; song các người tước vị họ chẳng ghé vai vào công việc của Chúa mình.
6Joiada, wen natul Paseah, ac Meshullam, wen natul Besodeiah, pa sifil musai Mutunpot Jeshanah. Elos kaskiya sru ac mutunpot nu yen se, ac sang osra in sruok, ac sak lulap mwe laki mutunpot uh.
6Giê-gia-đa, con trai của Pha-sê-a và Mê-su-lam, con trai của Bê-sô-đia, sửa xây cái cửa cũ lại; chúng lợp nó, tra cánh, chốt, và then.
7Melatiah, sie mwet Gibeon, ac Jadon, sie mwet Meronoth, wi mwet Gibeon ac Mizpah pac musai pola se tokoyang fahla nwe ke lohm sel governor lun acn Roto‐in‐Euphrates.
7Kế chúng, Mê-la-tia, là người Ga-ba-ôn, và Gia-đôn, là người Mê-rô-nốt, cùng những người Ga-ba-ôn và người Mích-ba, thuộc về địa hạt của quan tổng trấn bên kia sông, đều tu bổ.
8Uzziel, mwet orekma ke gold se, wen natul Harhaiah, pa musai pola se tokoyang. Hananiah, sie mwet orek ono keng, pa musai pola se tokoyang fahla na nwe ke Pot Sralap.
8Kế chúng, U-xi-ên, con trai Hạt-ha-gia, một kẻ trong bọn thợ vàng, tu bổ; kế người, Ha-na-nia, là người trong bọn thợ hòa hương, tu bổ; họ sửa xây Giê-ru-sa-lem cho vững bền đến vách rộng.
9Rephaiah, wen natul Hur, su leumi tafu acn Jerusalem, pa musai pola se tokoyang.
9Kế họ, Rê-pha-gia, con trai của Hu-rơ, làm quản lý phân nửa quận Giê-ru-sa-lem, tu bổ.
10Jedaiah, wen natul Harumaph, pa musai pola se tokoyang, su oan fototo nu lohm sel sifacna. Hattush, wen natul Hashabneiah, pa musai pola se tokoyang.
10Kế họ, Giê-đa-gia con trai Ha-ru-máp, tu bổ nơi đối ngang với nhà người. Kế người, Hát-túc, con trai của Ha-sáp-nia, tu bổ.
11Malchijah, wen natul Harim, ac Hasshub, wen natul Pahath Moab, pa musai pola se toko oayapa Tower in Funyu.
11Manh-ki-gia, con trai của Ha-rim, và Ha-súp, con trai của Pha-hát-Mô-áp, tu bổ một phần khác và cái tháp lò.
12Shallum, wen natul Hallohesh, su leumi tafunyen lula Jerusalem, pa musai pola se toko. (Acn natul wi pac kasru orekma sac.)
12Kế chúng, Sa-lum, con trai của Ha-lô-he, làm quản lý phân nửa quận Giê-ru-sa-lem, và các con gái của người, đều tu bổ.
13Hanun ac mwet muta in acn Zanoah pa sifil musai Mutunpot Infahlfal. Elos sang mutunpot nu yen se, ac sang osra in sruok, ac sak lulap mwe laki mutunpot uh, na aksasuye sie tausin lumfoko fit ke pot uh, fahla nwe ke sun Mutunpot in Sisi Kutkut.
13Ha-nun và dân cư Xa-nô-a sửa cái cửa Trũng; chúng xây cất nó, tra cánh cửa chốt, và then; cũng xây một ngàn thước vách ngăn, cho đến cửa phân.
14Malchijah, wen natul Rechab, su leum lun an Beth Haccherem, pa sifil musai Mutunpot Kutkut. El sang mutunpot nu yen se, a sang osra in sruok a sak lulap mwe laki mutunpot uh.
14Manh-ki-gia, con trai Rê-cáp, quản lý quận Bết-Hát-kê-ren, sửa cái cửa phân; người xây cất nó, tra cánh cửa, chốt, và then.
15Shallum, wen natul Colhozeh, su leum lun acn Mizpah, pa sifil musai Mutunpot Unon. El afinya mutunpot sac, ac sang srungul nu yen se, na sang osra ac sak nu kac. El musai pot sisken na ima mahsrik lun tokosra ke Lulu Shelah, fahla na nwe ke nien fani liki Siti sel David.
15Sa-lun, con trai của Côn-Hô-xe, quản lý quận Mích-ba, sửa cái cửa Giếng; người xây cất nó, lợp nó, tra cánh cửa, chốt, và then; cũng xây vách ngăn của ao Si-lô-ê gần bên vườn vua, và cho đến cái thang từ thành Đa-vít trở xuống.
16Nehemiah, wen natul Azbuk, su leumi tafu acn Bethzur, pa musai pola se tokoyang, fahla na nwe ke kulyuk lal David, ac lulu se we oayapa lohm in muta lun un mwet mweun.
16Kế người, Nê-hê-mi, con trai của A-húc, quản lý phân nửa quận Bết-Xu-rơ, sửa xây vách cho đến ngang các lăng tẩm Đa-vít, cho đến ao đã đào, và cho đến nhà của các dõng sĩ.
17Mwet Levi inge pa sifil musai pola ekasr tokoyang ke pot uh: Rehum, wen natul Bani, el musai pola se tokoyang; Hashabiah, su leumi tafu acn Keilah, el musai pola se toko, ke inen acn sel.
17Kế người, Rê-hum, con trai Ba-ni, người Lê-vi, tu bổ. Kế người, Ha-sa-bia, quản lý phân nửa quận Kê-i-la, tu bổ về phần quận mình.
18Bavvai, wen natul Henadad, su leumi tafun acn lula ke acn Keilah, el musai pola se tokoyang.
18Kế người, có anh em của họ, là Ba-vai, con trai của Hê-na-đát, quản lý phân nửa quận Kê-i-la, tu bổ.
19Ezer, wen natul Jeshua, leum lun Mizpah, el musai pola se toko ye mutun na iwen mwe mweun, fahla na nwe ke acn pot ah kuhfla we.
19Kế người, Ê-xe, con trai của Giô-suê, quản lý Mích-ba, tu bổ một phần khác, đối ngang dốc đi lên khi binh khí ở về góc thành.
20Baruch, wen natul Zabbai, el musai pola se toko, fahla na nwe ke acn in utyak nu ke lohm sin Mwet Tol Fulat Eliashib.
20Sau người có Ba-rúc, con trai của Xáp-bai, lấy lòng sốt sắng tu bổ một phần khác, từ góc thành cho đến cửa vào nhà Ê-li-a-síp, thầy tế lễ thượng phẩm.
21Meremoth, wen natul Uriah su ma natul Hakkoz, el musai pola se tokoyang, fahsryak na nwe ke saflaiyen lohm sel Eliashib.
21Sau người có Mê-rê-mốt, con trai U-ri, cháu Ha-cốt, sửa một phần khác, từ cửa vào nhà Ê-li-a-síp cho đến cuối nhà người.
22Mwet tol inge wi sifil musai kutu pola ke pot uh: Mwet tol ke acn raunela acn Jerusalem elos musai pola se toko.
22Sau người có những thầy tế lễ, là kẻ ở đồng bằng Giô-đanh, tu bổ.
23Benjamin ac Hasshub pa musai pola se toko, su oan mutun lohm seltal. Azariah, wen natul Maaseiah, su ma natul Ananiah, el musai pola se toko, su oan mutun lohm sel.
23Kế chúng, Bên-gia-min và Ha-súp tu bổ phần đối ngang nhà mình. Kế chúng, A-xa-ria, con trai của ma-a-xê-gia, cháu A-na-nia, tu bổ phía bên nhà mình.
24Binnui, wen natul Henadad, el musai pola se toko, mutawauk ke lohm sel Azariah nwe ke insruwasrik in pot ah.
24Kế người, Bin-nui, con trai của Hê-na-đát, sửa một phần khác, từ nhà A-xa-ria cho đến nơi cạnh và cho đến góc thành.
25Palal, wen natul Uzai, el musai pola se toko, mutawauk ke insruwasrik in pot uh, ac tower layen lucng in acn sin tokosra, apkuran nu ke inkalkal lun mwet topang mutunpot lun Tempul. Pedaiah, wen natul Parosh
25Pha-lanh, con trai của U-xai, sửa nơi đối ngang góc thành và nơi tháp cao ló ra của đền vua, đụng giáp cái sân ngục. Kế người đó có Phê-đa-gia, con trai của Pha-rốt, tu bổ.
26el musai pola se toko, fahla nwe ke sie acn nu kutulap lainang Mutunpot Kof ac tower se ma karingin Tempul. (Acn se inge apkuran nu ke ipin acn se ke siti uh pangpang Ophel, yen mwet orekma ke Tempul elos muta we.)
26Vả, người Nê-thi-nim ở tại Ô-phên cho đến nơi đối ngang cửa Nước về phía đông, và tháp ló ra.
27Mukul Tekoa elos musai pola se tokoyang, ip se akluo kunalos, mutawauk ke acn se lainyen tower lulap karinginyen Tempul, fahla nwe ke pot apkuran nu Ophel.
27Kế người ấy có người Thê-cô-a sửa một phần khác đối ngang tháp lớn ló ra, và cho đến vách Ô-phên.
28U in mwet tol se elos musai pola se toko, mutawauk ke Mutunpot Horse fahsryak nu epang. Kais sie musai pot lainang lohm sel sifacna.
28Những thầy tế lễ sửa nơi phía trên cửa Ngựa, mỗi người sửa phần đối ngang nhà của mình.
29Zadok, wen natul Immer, el poti pola se tokoyang, su oan lainang lohm sel sifacna. Shemaiah, wen natul Shecaniah, su karingin Mutunpot Kutulap, el poti pola se toko.
29Sau chúng, Xa-đốc, con trai Y-mê, sửa nơi đối ngang nhà mình. Kế sau người có Sê-ma-gia, con trai Sê-ca-nia, kẻ giữ cửa đông, tu bổ.
30Hananiah, wen natul Shelemiah, ac Hanun, wen se akonkosr natul Zalaph, eltal poti pola se toko, ip se akluo kunaltal. Meshullam, wen natul Berechiah, el poti pola se toko, su oan lainang lohm sel sifacna.
30Kế người, Ha-na-nia, con trai của Sê-lê-mia, và Ha-nun, con thứ sáu của Xa-láp, sửa một phần khác. Kế chúng, Mê-su-lam, con trai của Bê-rê-kia, sửa nơi đối ngang nhà mình.
31Malchijah, sie mwet orekma ke gold, el poti pola se toko, fahla nwe ke lohm se orekmakinyuk sin mwet orekma ke Tempul ac mwet kuka, su oan lainang Mutunpot Miphkad nu ke Tempul, apkuran nu ke infukil se ma oan lucng ke insruwasrik kuta‐epang in pot ah.
31Kế người, Manh-ki-gia, một người trong bọn thợ vàng, sửa cho đến nhà của người Nê-thi-nim và tay buôn bán, đối ngang cửa Mi-phơ cát, và cho đến nơi dốc của góc thành.
32Mwet orekma ke gold ac mwet kuka elos poti pola se safla, mutawauk ke infukil se ke sruwasrik ah, fahla nwe ke Mutunpot Sheep.
32Còn những thợ vàng và tay buôn bán đều sửa phần giữa nơi góc thành và cửa Chiên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.