John 10
Bible Mutal (Kosraean)Translation
Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Jesus el fahk, “Nga fahk na pwaye nu suwos: mwet se ma tia ut ke mutunoa nu in kalkal lun sheep, a sroak ke kutena acn, el sie mwet pisrapasr sulallal.
1Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ nào chẳng bởi cửa mà vào chuồng chiên, nhưng trèo vào từ nơi khác, thì người đó là trộm cướp.
2Mwet se ma ut ke mutunoa, el mwet liyaung sheep,
2Nhưng kẻ bởi cửa mà vào, là người chăn chiên.
3ac mwet liyaung mutunoa el ikasla nu sel. Sheep natul uh akilen pusracl ke el pangnolos ke inelos, ac el pwanulosla.
3Người canh cửa mở cho, chiên nghe tiếng người chăn; người chăn kêu tên chiên mình mà dẫn ra ngoài.
4Ke el usalosme nu likin kalkal uh, el fahsr meet ac sheep uh fahsr tokol, mweyen elos etu pusracl.
4Khi người đã đem chiên ra hết, thì đi trước, chiên theo sau, vì chiên quen tiếng người.
5Elos fah tia fahsr tukun kutena mwet, a elos ac kaingla liki mwet sac, mweyen elos tia etu pusracl.”
5Nhưng chiên chẳng theo người lạ; trái lại, nó chạy trốn, vì chẳng quen tiếng người lạ.
6Jesus El fahk pupulyuk se inge nu selos, tusruktu elos tiana kalem ke kalmen ma el fahk ah.
6Đức Chúa Jêsus phán lời ví dụ đó, nhưng chúng không hiểu Ngài muốn nói chi.
7Ke ma inge Jesus el sifilpa fahk, “Nga fahk na pwaye nu suwos: Nga pa mutunoa nu ke sheep uh.
7Đức Chúa Jêsus lại phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta là cửa của chiên.
8Mwet nukewa su tuku meet likiyu elos mwet pisrapasr sulallal, ac sheep uh tiana porongelos.
8Hết thảy những kẻ đã đến trước ta đều là quân trộm cướp; nhưng chiên không nghe chúng nó.
9Nga pa mutunoa. Kutena su utyak keik el fah moulla, ac keik el fah ilyak ac illa ac konauk ma nal.
9Ta là cái cửa: nếu ai bởi ta mà vào, thì sẽ được cứu rỗi; họ sẽ vào ra và gặp đồng cỏ.
10Mwet pisrapasr elos tuku na in pusr, uniya, ac kunausla. Nga tuku tuh mwet uh in ku in eis moul — aok, moul se ma fas ke ma wo nukewa.
10Kẻ trộm chỉ đến để cướp giết và hủy diệt; còn ta đã đến, hầu cho chiên được sự sống và được sự sống dư dật.
11“Nga mwet shepherd wo, su akola in misa ke sheep uh.
11Ta là người chăn hiền lành; người chăn hiền lành vì chiên mình phó sự sống mình.
12Sie mwet su orekma in eis moul, su tia mwet shepherd na pwaye ac tia ma natul sifacna pa sheep uh, ke el liye soko wolf tuku, el ac kaingla liki sheep uh. Na wolf uh el ac sruok soko, ac ma ngia kaingelik.
12Kẻ chăn thuê chẳng phải là người chăn, và chiên không phải thuộc về nó, nếu thấy muông sói đến, thì nó bỏ chiên chạy trốn; muông sói cướp lấy chiên và làm cho tản lạc.
13Mwet orekma sac kaingla mweyen el orekma na ke moul, ac tia nunku ke sheep uh.
13Aáy vì nó là kẻ chăn thuê, chẳng lo lắng chi đến chiên.
14Nga mwet shepherd wo. Nga etu ma nutik ac ma nutik eteyu,
14Ta là người chăn hiền lành, ta quen chiên ta, và chiên ta quen ta,
15oana ke Papa El eteyu, ac nga etu Papa. Ac nga engan in sang moul luk ke sheep nutik.
15cũng như Cha biết ta và ta biết Cha vậy; ta vì chiên ta phó sự sống mình.
16Oasr kutu pac sheep nutik su tia muta in kalkal se inge. Nga enenu in usalosme pac. Elos fah lohng pusrek, ac elos nukewa fah u sefannala, yurin mwet shepherd sefanna.
16Ta còn có chiên khác chẳng thuộc về chuồng này; ta cũng phải dẫn nó về nữa, chiên đó sẽ nghe tiếng ta, rồi sẽ chỉ có một bầy, và một người chăn mà thôi.
17“Papa El lungse nga, mweyen nga engan in fuhleak moul luk, tuh nga fah ku in sifilpa eis.
17Nầy, tại sao Cha yêu ta: Aáy vì ta phó sự sống mình để được lấy lại.
18Wangin mwet eisla moul luk likiyu. Nga sifacna fuhlela ke lungse luk. Oasr suwohs luk in fuhleak, ac oasr suwohs luk in sifilpa eis, mweyen pa inge ma Papa tumuk El sapkin nga in oru.”
18Chẳng có ai cất sự sống ta đi, nhưng tự ta phó cho; ta có quyền phó sự sống, và có quyền lấy lại; ta đã lãnh mạng lịnh nầy nơi Cha ta.
19Sifilpa oasr srisrielik inmasrlon mwet uh ke sripen kas inge.
19Nhân những lời đó, người Giu-đa lại chia phe ra nữa.
20Pus selos fahk, “Oasr demon se yorol! El lofongla! Efu kowos ku porongel?”
20Phần nhiều trong đám họ nói rằng: Người bị quỉ ám, người là điên; sao các ngươi nghe làm chi?
21A kutu selos fahk, “Mwet ma oasr demon yoro uh tia ku in kaskas ange! Fuka tuh sie demon in sang liyaten nu sin mwet kun uh?”
21Kẻ khác nói rằng: Aáy đó chẳng phải là lời nói của một kẻ bị quỉ ám. Quỉ há có thể mở mắt kẻ mù được sao?
22Ke pacl se inge, Kufwen Kisa ke Tempul orek in acn Jerusalem.
22Tại thành Giê-ru-sa-lem có giữ lễ Khánh Thành đền thờ. Bấy giờ là mùa đông;
23Pacl in mihsrisr, ac Jesus el fahsr ke Sawalsrisr lal Solomon in Tempul,
23Đức Chúa Jêsus đi dạo trong đền thờ, dưới hiên cửa Sa-lô-môn.
24ke mwet uh fahsreni raunella ac siyuk sel, “Kom ac wikin lah su kom an nwe ngac? Fahk in kalem nu sesr: ya kom pa Christ?”
24Người Giu-đa nhóm xung quanh Ngài mà nói rằng: Thầy để chúng tôi nghĩ vơ vẫn mãi cho đến khi nào? Nếu thầy là Đấng Christ, hãy nói rõ cho chúng tôi.
25Jesus el topuk, “Nga fahkot tari nu suwos, a kowos tiana lulalfongiyu. Orekma nga oru ke ku lun Papa tumuk pa sifacna fahkak lah su nga.
25Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta đã bảo các ngươi, mà các ngươi không tin; những việc ta nhân danh Cha ta mà làm đều làm chứng cho ta.
26A kowos ac tia lulalfongi, mweyen kowos tia sheep nutik.
26Nhưng các ngươi không tin ta, vì các ngươi chẳng phải là chiên của ta.
27Sheep nutik porongo pusrek. Nga etalos, ac elos fahsr tukuk.
27Chiên ta nghe tiếng ta, ta quen nó, và nó theo ta.
28Nga sang moul kawil nu selos, ac elos fah tiana misa. Wangin mwet ku in tulakunulosla likiyu.
28Ta ban cho nó sự sống đời đời; nó chẳng chết mất bao giờ, và chẳng ai cướp nó khỏi tay ta.
29Elos su Papa El ase nu sik elos saok liki ma nukewa, ac wangin mwet ku in tulakunulosla liki karinginyuk lun Papa tumuk.
29Cha ta là Đấng lớn hơn hết đã cho ta chiên đó, và chẳng ai cướp nổi chiên đó khỏi tay Cha.
30Nga ac Papa ma sefanna.”
30Ta với Cha là một.
31Na mwet uh sifilpa tou eot in sang tanglal.
31Người Giu-đa lại lượm đá đặng ném Ngài
32Jesus el fahk nu selos, “Ma wo puspis nga orala ye motowos su Papa El ase nu sik in oru. Ma ya kac sin ma inge kowos ke tungalyu kac an?”
32Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta đã làm trước mắt các ngươi lắm việc lành bởi Cha đến; vì việc chi mà các ngươi ném đá ta?
33A elos fahk, “Kut tia lungse tungal kom ke sripen kutena orekma wo, a ke sripen kas enum lom lain God! Mwet se na pa kom, a kom srike in oru mu kom pa God!”
33Người Giu-đa trả lời rằng: Aáy chẳng phải vì một việc lành mà chúng ta ném đá ngươi, nhưng vì lỗi lộng ngôn: ngươi là người, mà tự xưng là Đức Chúa Trời.
34Ac Jesus el fahk, “Simla in Ma Sap lowos sifacna lah God El fahk mu, ‘Kowos god uh!’
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trong luật pháp của các ngươi há chẳng chép rằng: Ta đã phán: Các ngươi là các thần, hay sao?
35Kut etu lah ma fahkak in Ma Simusla uh pwayena nwe tok; ac God El pangon mwet ingan god — aok, mwet ma kas lal uh tuh itukyang nu se.
35Nếu luật pháp gọi những kẻ được lời Đức Chúa Trời phán đến là các thần, và nếu Kinh Thánh không thể bỏ được,
36Funu keik, Papa El suleyula ac supweyume nu faclu. Na fuka tuh kowos fahk mu nga kaskas enum ke nga fahk mu nga Wen nutin God?
36thì ta đây, là Đấng Cha đã biệt ra thánh, và sai xuống thế gian, nói: Ta là Con Đức Chúa Trời, cớ sao các ngươi cáo ta là nói lộng ngôn?
37Nimet lulalfongiyu nga fin tia oru ma Papa tumuk El lungse ngan oru.
37Ví bằng ta không làm những việc của Cha ta, thì các ngươi chớ tin ta.
38Tusruktu nga fin oru, kowos finne tia lulalfongiyu, kowos in lulalfongi orekma luk, tuh kowos fah ku in etu na pwaye lah Papa El oasr in nga, ac nga in Papa.”
38Còn nếu ta làm, thì, dầu các ngươi chẳng tin ta, hãy tin những việc ta, để các ngươi hiểu và biết rằng Cha ở trong ta và ta ở trong Cha.
39Elos sifilpa srike in sruokilya Jesus, tusruktu el worla liki inmasrlolos.
39Chúng còn kiếm cách để bắt Ngài nữa; nhưng Ngài tránh khỏi tay họ.
40Toko Jesus el sifilpa folokla tupalla Infacl Jordan nu yen John el oru baptais lal we, ac el muta we.
40Đoạn, Ngài lại sang bên kia sông Giô-đanh, đến nơi Giăng đã làm phép báp têm trước hết, và trú tại đó.
41Mwet puspis tuku nu yorol ac fahk, “John el tiana orek mwenmen, tusruktu ma nukewa el fahk ke mwet se inge pwayena.”
41Có nhiều kẻ đến cùng Ngài, mà nói rằng: Giăng chưa làm một phép lạ nào, nhưng mọi điều Giăng đã nói về người nầy là thật.
42Ac mwet puspis we lulafongel.
42Tại đó có nhiều người tin Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.