Genesis 3
Bible Mutal (Kosraean)Translation
Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Na serpent pa kutasrik oemeet ke ma orakrak nukewa ma LEUM GOD El orala. El siyuk sin mutan sac, “Ku pwayena God El fahk mu kom in tiana kang kutena fokinsak in ima se inge?”
1Vả, trong các loài thú đồng mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời đã làm nên, có con rắn là giống quỉ quyệt hơn hết. Rắn nói cùng người nữ rằng: Mà chi! Đức Chúa Trời há có phán dặn các ngươi không được phép ăn trái các cây trong vườn sao?
2Ac mutan sac fahk, “Kut ku in kang kutena fokinsak in ima se inge
2Người nữ đáp rằng: Chúng ta được ăn trái các cây trong vườn,
3sayen sak soko ma tu infulwen ima uh. God El fahk nu sesr mu kut in tiana kang fokin sak soko ah, ac kut in tia pacna pusral. Kut fin oru, kut ac misa.”
3song về phần trái của cây mọc giữa vườn, Đức Chúa Trời có phán rằng: Hai ngươi chẳng nên ăn đến và cũng chẳng nên đá-động đến, e khi hai ngươi phải chết chăng.
4Na serpent el fahk, “Tia pwaye. Kom ac tia misa.
4Rắn bèn nói với người nữ rằng: Hai ngươi chẳng chết đâu;
5God El fahk angan mweyen El etu lah pacl se na komtal kangla an, komtal ac oana God in etu lah mea wo ac mea koluk.”
5nhưng Đức Chúa Trời biết rằng hễ ngày nào hai ngươi ăn trái cây đó, mắt mình mở ra, sẽ như Đức Chúa Trời, biết điều thiện và điều ác.
6Mutan sac liye lah sak soko ah arulana kato, ac fahko kac uh luman ac arulana wo ke mongo, ac el sifilpa nunku lah ac fuka woiya in lalmwetmet. Ke ma inge el eis kutu fahko kac ac kangla. Na el sang kutu nu sin mukul tumal, ac el kangla pac.
6Người nữ thấy trái của cây đó bộ ăn ngon, lại đẹp mắt và quí vì để mở trí khôn, bèn hái ăn, rồi trao cho chồng đứng gần mình, chồng cũng ăn nữa.
7Tukunna eltal kangla ah, na itukyang nu seltal etauk, ac eltal akilenak lah eltal koflufol. Ouinge eltal etolla sra ke sak fig ac sang afunultal uh.
7Đoạn, mắt hai người đều mở ra, biết rằng mình lõa lồ, bèn lấy lá cây vả đóng khố che thân.
8In eku sac, eltal lohng ke LEUM GOD El forfor in ima sac, ac eltal wikla lukel inmasrlon sak uh.
8Lối chiều, nghe tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời đi ngang qua vườn, A-đam và vợ ẩn mình giữa bụi cây, để tránh mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời.
9Ac LEUM GOD El pangon mukul sac ac fahk, “Kom aya?”
9Giê-hô-va Đức Chúa Trời kêu A-đam mà phán hỏi rằng: Ngươi ở đâu?
10Ac mukul sac fahk, “Nga lohng kom inima uh, a nga sangeng ac wikla liki kom, mweyen nga koflufol.”
10A-đam thưa rằng: Tôi có nghe tiếng Chúa trong vườn, bèn sợ, bởi vì tôi lõa lồ, nên đi ẩn mình.
11God El siyuk, “Su fahk nu sum mu kom koflufol an? Ya kom kang fokinsak soko ma nga tuh fahk mu komtal in tia kang ah?”
11Đức Chúa Trời phán hỏi: Ai đã chỉ cho ngươi biết rằng mình lõa lồ? Ngươi có ăn trái cây ta đã dặn không nên ăn đó chăng?
12Mukul sac fahk, “Mutan se kom filiya yuruk inge tuh se nu sik fokinsak soko ah, ac nga kangla.”
12Thưa rằng: Người nữ mà Chúa đã để gần bên tôi cho tôi trái cây đó và tôi đã ăn rồi.
13LEUM GOD El siyuk sin mutan sac, “Efu ku kom oru angan?” Mutan sac topuk ac fahk, “Serpent soko ah kiapweyula, oru nga kangla.”
13Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán hỏi người nữ rằng: Người có làm điều chi vậy? Người nữ thưa rằng: Con rắn dỗ dành tôi và tôi đã ăn rồi.
14Na LEUM GOD El fahk nu sin serpent soko ah, “Ke sripen kom orala ma se inge, ac fah kalyeiyuk kom. Kom mukena sin ma orakrak nukewa ac fah eis selnga se inge: Ingela kom fah orak ke siom, ac kom ac fah mongo kutkut in moul lom nufon.
14Giê-hô-va Đức Chúa Trời bèn phán cùng rắn rằng: Vì mầy đã làm điều như vậy, mầy sẽ bị rủa sả trong vòng các loài súc vật, các loài thú đồng, mầy sẽ bò bằng bụng và ăn bụi đất trọn cả đời.
15Nga fah oru tuh kom ac mutan se inge in arulana akwasui. Tulik natul ac tulik nutum ac fah alokoaloki pacl nukewa. Fahko lal ac fah futungya sifom, ac kom ac fah ngalisya kapin nien tulik natul.”
15Ta sẽ làm cho mầy cùng người nữ, dòng dõi mầy cùng dòng dõi người nữ nghịch thù nhau. Người sẽ giày đạp đầu mầy, còn mầy sẽ cắn gót chân người.
16Ac El fahk nu sin mutan sac, “Nga ac fah akyokye mwe elya lom ke pitutu lom, ac akyokye ngal lom ke kom ac isus. Finne ouinge, a ac fah srakna oasr kena lom nu sin mukul tomom, ac el ac fah leum fom.”
16Ngài phán cùng người nữ rằng: Ta sẽ thêm điều cực khổ bội phần trong cơn thai nghén; ngươi sẽ chịu đau đớn mỗi khi sanh con; sự dục vọng ngươi phải xu hướng về chồng, và chồng sẽ cai trị ngươi.
17Ac El fahk nu sin mukul sac, “Kom tuh wela pusren mutan kiom, ac kangla fokinsak su nga wili nu sum in tia kang. Ke sripen ma kom oru inge, fohk uh ac fah selngawiyuki. Kom fah orekma upa in moul lom nufon in oru tuh fohk uh in ku in asot mwe mongo fal nu sum.
17Ngài lại phán cùng A-đam rằng: Vì ngươi nghe theo lời vợ mà ăn trái cây ta đã dặn không nên ăn, vậy, đất sẽ bị rủa sả vì ngươi; trọn đời ngươi phải chịu khó nhọc mới có vật đất sanh ra mà ăn.
18Fohk uh ac fah oswe mah wangin sripa ac mah oasr otoh, ac kom fah kang sak ma kap wel inimae.
18Đất sẽ sanh chông gai và cây tật lê, và ngươi sẽ ăn rau của đồng ruộng;
19Kom fah fio in kemkatu lom in akwoyela fohk uh tuh in ku in oswe kutena mwe mongo, nwe ke na kom folokla nu ke fohk su kom orekla kac. Kom tuh orekla ke fohk uh, ac kom ac fah sifilpa ekla nu ke fohk.”
19ngươi sẽ làm đổ mồ hôi trán mới có mà ăn, cho đến ngày nào ngươi trở về đất, là nơi mà có ngươi ra; vì ngươi là bụi, ngươi sẽ trở về bụi.
20Adam el sang inen mutan kial Eve, mweyen el nina kien mwet moul nukewa.
20A-đam gọi vợ là Ê-va, vì là mẹ của cả loài người.
21Ac LEUM GOD El orek nuknuk lal Adam ac mutan kial ke kulun kosro, ac El nokmultalang.
21Giê-hô-va Đức Chúa Trời lấy da thú kết thành áo dài cho vợ chồng A-đam, và mặc lấy cho.
22Na LEUM GOD El fahk, “Inge mwet se inge el ekla oana sie sesr, ac oasr etauk lal ke ma wo ac ke ma koluk.” Enenu in tia filfilla nu sel in eis fahko ke sak su sang moul, tuh elan kang ac moul nwe tok.
22Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán rằng: Nầy, về sự phân biệt điều thiện và điều ác, loài người đã thành một bực như chúng ta; vậy bây giờ, ta hãy coi chừng, e loài người giơ tay lên cũng hái trái cây sự sống mà ăn và được sống đời đời chăng.
23Ouinge LEUM GOD El supwalla liki Ima Eden ac oru elan pikin fohk uh su el orekla kac.
23Giê-hô-va Đức Chúa Trời bèn đuổi loài người ra khỏi vườn Ê-đen đặng cày cấy đất, là nơi có người ra.
24Na ke layen kutulap in ima sac, El likiya cherub luo ac sie cutlass firir su pitukot pitukme nu yen nukewa. Ma inge ma in taran tuh kutena mwet in tia tuku apkuran nu ke sak in sang moul.
24Vậy, Ngài đuổi loài người ra khỏi vườn, rồi đặt tại phía đông vườn Ê-đen các thần chê-ru-bin với gươm lưỡi chói lòa, để giữ con đường đi đến cây sự sống.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.