士師記
Chapter 21
Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1以色列 人在 米斯巴 曾起誓說:「我們都不將女兒給 便雅憫 人為妻。」
1Tại Mích-ba, dân Y-sơ-ra-ên có lập lời thề nầy: Chẳng ai trong chúng ta sẽ gả con gái mình cho một người Bên-gia-min.
2以色列 人來到 伯特利 ,坐在上帝面前直到晚上,放聲痛哭,
2Đoạn, dân sự đến Bê-tên, ở lại đó trước mặt Đức Chúa Trời cho đến chiều tối, cất tiếng lên khóc dầm dề;
3說:「耶和華- 以色列 的上帝啊,為何 以色列 中有這樣缺了一支派的事呢?」
3mà rằng: Oâi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, ngày nay thiếu một chi phái của Y-sơ-ra-ên; sao tai họa nầy xảy đến cho chúng tôi?
4次日清早,百姓起來,在那裏築了一座壇,獻燔祭和平安祭。
4Qua ngày sau, dân sự đều đứng dậy, xây trong chỗ đó một bàn thờ, dâng lên của lễ thiêu và của lễ thù ân.
5以色列 人彼此問說:「 以色列 各支派中,誰沒有同會眾上到耶和華面前來呢?」先是 以色列 人起過大誓說,凡不上 米斯巴 到耶和華面前來的,必將他治死。
5Vả, dân Y-sơ-ra-ên đã có thề lời trọng thể nầy: Kẻ nào chẳng đến ra mắt Đức Giê-hô-va tại Mích-ba, sẽ hẳn bị xử tử! Nên họ bèn hỏi: Trong các chi phái Y-sơ-ra-ên có người nào không đến hội đồng trước mặt Đức Giê-hô-va chăng?
6以色列 人為他們的弟兄 便雅憫 後悔,說:「如今 以色列 中絕了一個支派了。
6Song dân Y-sơ-ra-ên ăn năn về điều đã xảy đến cho chi phái Bên-gia-min, anh em mình, mà rằng: Ngày nay, một chi phái đã truất khỏi Y-sơ-ra-ên.
7我們既在耶和華面前起誓說,必不將我們的女兒給 便雅憫 人為妻,現在我們當怎樣辦理、使他們剩下的人有妻呢?」
7Chúng ta sẽ làm sao đặng có người nữ cho những kẻ còn sống, vì chúng ta đã nhân danh Đức Giê-hô-va thề rằng không gả một con gái nào của chúng ta cho họ?
8又彼此問說:「 以色列 支派中誰沒有上 米斯巴 到耶和華面前來呢?」他們就查出 基列‧雅比 沒有一人進營到會眾那裏;
8Vậy, chúng nói rằng: Trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, có ai chẳng đến ra mắt trước mặt Đức Giê-hô-va tại Mích-ba chăng? Vả, từ Gia-be trong xứ Ga-la-át, chẳng có ai đến vào trại quân tại hội đồng;
9因為百姓被數的時候,沒有一個 基列‧雅比 人在那裏。
9vì khi tu bộ dân, thì chẳng thấy có người nào của dân Gia-be ở xứ Ga-la-át.
10會眾就打發一萬二千大勇士,吩咐他們說:「你們去用刀將 基列‧雅比 人連婦女帶孩子都擊殺了。
10Hội chúng bèn sai đến Gia-be một muôn hai ngàn người mạnh mẽ hơn hết, và truyền lịnh rằng: Hãy đi, dùng gươm giết dân cư của Gia-be ở xứ Ga-la-át, luôn với người nữ và con trẻ.
11所當行的就是這樣:要將一切男子和已嫁的女子盡行殺戮。」
11Nầy là điều các ngươi sẽ làm: Hãy tận diệt mọi người nam luôn mọi người nữ đã làm bạn một người nam.
12他們在 基列‧雅比 人中,遇見了四百個未嫁的處女,就帶到 迦南 地的 示羅 營裏。
12Chúng tìm được trong dân Gia-be ở xứ Ga-la-át, bốn trăm con gái đồng trinh chưa làm bạn với người nam, bèn dẫn chúng nó về trại quân tại Si-lô, ở trong xứ Ca-na-an.
13全會眾打發人到 臨門磐 的 便雅憫 人那裏,向他們說和睦的話。
13Toàn hội chúng sai sứ đến người Bên-gia-min rút ở nơi hòn đá Rim-môn đặng giảng hòa cho chúng.
14當時 便雅憫 人回來了, 以色列 人就把所存活 基列‧雅比 的女子給他們為妻,還是不夠。
14Người Bên-gia-min bèn trở về; dân Y-sơ-ra-ên gả cho chúng những người nữ mình đã dung thứ, để còn sống trong số những người nữ Gia-be ở xứ Ga-la-át; nhưng không đủ cho mọi người.
15百姓為 便雅憫 人後悔,因為耶和華使 以色列 人缺了一個支派。
15Vậy, dân sự ăn năn về việc Bên-gia-min, vì Đức Giê-hô-va có làm khuyết trong các chi phái Y-sơ-ra-ên.
16會中的長老說:「 便雅憫 中的女子既然除滅了,我們當怎樣辦理、使那餘剩的人有妻呢?」
16Các trưởng lão của hội chúng nói: Bởi những người nữ của chi phái Bên-gia-min bị tuyệt diệt, thì chúng ta phải làm sao đặng kiếm vợ cho những người còn lại?
17又說:「 便雅憫 逃脫的人當有地業,免得 以色列 中塗抹了一個支派。
17Lại tiếp rằng: Những người còn sống sẽ nhận được sản nghiệp thuộc về Bên-gia-min, kẻo một chi phái bị truất khỏi Y-sơ-ra-ên chăng.
18只是我們不能將自己的女兒給他們為妻;因為 以色列 人曾起誓說,有將女兒給 便雅憫 人為妻的,必受咒詛。」
18song chúng ta chẳng thế gả con gái chúng ta cho họ được, vì dân Y-sơ-ra-ên có lập lời thề nầy: Đáng rủa sả cho kẻ nào gả một người vợ cho Bên-gia-min!
19他們又說:「在 利波拿 以南, 伯特利 以北,在 示劍 大路以東的 示羅 ,年年有耶和華的節期」;
19Vậy, chúng nói: Kìa, tại Si-lô, ở về hướng bắc Bê-tên, phía đông của con đường đi từ Bê-tên lên Si-chem và phía nam Lê-bô-na, mỗi năm người ta giữ một lễ cho Đức Giê-hô-va.
20就吩咐 便雅憫 人說:「你們去,在葡萄園中埋伏。
20Chúng bèn khuyên người Bên-gia-min rằng: Hãy đi phục trong vườn nho;
21若看見 示羅 的女子出來跳舞,就從葡萄園出來,在 示羅 的女子中各搶一個為妻,回 便雅憫 地去。
21hễ khi thấy các con gái của Si-lô đi ra đặng múa hát rập nhau, thì các ngươi hãy ra khỏi vườn nho, rồi mỗi người trong các ngươi phải cướp lấy một người vợ trong bọn gái trẻ của Si-lô đó; đoạn, trở về xứ Bên-gia-min.
22他們的父親或是弟兄若來與我們爭競,我們就說:『求你們看我們的情面,施恩給這些人,因我們在爭戰的時候沒有給他們留下女子為妻。這也不是你們將女子給他們的;若是你們給的,就算有罪。』」
22Khi cha hay anh chúng nó đến kiện cùng chúng ta, chúng ta sẽ đáp rằng: xin hãy làm ơn cho chúng tôi mà gả chúng nó cho họ, vì trong giặc giã nầy, chúng tôi không thế cưới một người vợ cho mỗi người trong bọn họ. Lại nữa, chẳng phải chính các anh em đã gả chúng nó cho họ; vì nếu như vậy, chắc các anh em phải mắc tội.
23於是 便雅憫 人照樣而行,按着他們的數目從跳舞的女子中搶去為妻,就回自己的地業去,又重修城邑居住。
23Người Bên-gia-min bèn làm như vậy; trong bọn người nữ múa hát, chúng cướp lấy một số người vợ bằng số của mình, rồi đi trở về sản nghiệp mình. Chúng xây đắp thành lại, và ở tại đó.
24當時 以色列 人離開那裏,各歸本支派、本宗族、本地業去了。
24Bấy giờ, dân Y-sơ-ra-ên ai nấy đều trở về trong chi phái và họ hàng mình; từ nơi đó mỗi người đi về sản nghiệp mình.
25那時, 以色列 中沒有王,各人任意而行。
25Đang lúc đó, không có vua trong Y-sơ-ra-ên; ai nấy làm theo ý mình lấy làm phải.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.