撒母耳記下
Chapter 15
Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1此後, 押沙龍 為自己預備車馬,又派五十人在他前頭奔走。
1Cách ít lâu, Aùp-sa-lôm sắm xe và ngựa với năm mươi quân chạy trước mặt mình.
2押沙龍 常常早晨起來,站在城門的道旁,凡有爭訟要去求王判斷的, 押沙龍 就叫他過來,問他說:「你是哪一城的人?」回答說:「僕人是 以色列 某支派的人。」
2Aùp-sa-lôm dậy sớm, đứng nơi mé đường vào cửa thành. Nếu gặp ai có sự kiện thưa chi đi đến vua đặng cầu xét đoán, thì Aùp-sa-lôm gọi người ấy hỏi rằng: Người ở thành nào? Nếu họ đáp: Tôi tớ ông thuộc về chi phái kia của Y-sơ-ra-ên,
3押沙龍 對他說:「你的事有情有理,無奈王沒有委人聽你伸訴。」
3thì Aùp-sa-lôm tiếp rằng: Sự tình của ngươi thật phải và công bình; nhưng nơi đền vua nào có ai để nghe ngươi đâu.
4押沙龍 又說:「恨不得我作國中的士師!凡有爭訟求審判的到我這裏來,我必秉公判斷。」
4Đoạn, Aùp-sa-lôm tiếp rằng: è! chớ chi người ta lập ta làm quan xét trong xứ! Phàm người nào có việc tranh tụng hay kiện cáo gì cần đoán xét, sẽ đến ta, thì ta sẽ xử đoán công bình cho họ.
5若有人近前來要拜 押沙龍 , 押沙龍 就伸手拉住他,與他親嘴。
5Nếu có ai đến gần đặng lạy người, Aùp-sa-lôm giơ tay ra đỡ lấy người và hôn.
6以色列 人中,凡去見王求判斷的, 押沙龍 都是如此待他們。這樣, 押沙龍 暗中得了 以色列 人的心。
6Aùp-sa-lôm làm như vậy đối cùng hết thảy những người Y-sơ-ra-ên đi đến tìm vua, đặng cầu đoán xét; và Aùp-sa-lôm dụ lấy lòng người Y-sơ-ra-ên vậy.
7滿了四十年, 押沙龍 對王說:「求你准我往 希伯崙 去,還我向耶和華所許的願。
7Cuối bốn năm, Aùp-sa-lôm nói cùng vua rằng: Xin cho phép con đi đến Hếp-rôn đặng trả xong sự hứa nguyện mà tôi đã khấn với Đức Giê-hô-va.
8因為僕人住在 亞蘭 的 基述 ,曾許願說:『耶和華若使我再回 耶路撒冷 ,我必事奉他。』」
8Vì lúc tôi tớ vua ở tại Ghê-su-rơ trong Sy-ri, có khấn lời nguyện nầy: Nếu Đức Giê-hô-va dẫn tôi về Giê-ru-sa-lem, thì tôi sẽ thờ phượng Đức Giê-hô-va.
9王說:「你平平安安地去吧!」 押沙龍 就起身,往 希伯崙 去了。
9Vua đáp cùng người rằng: Hãy đi bình an. Vậy người chổi dậy, và đi đến Hếp-rôn.
10押沙龍 打發探子走遍 以色列 各支派,說:「你們一聽見角聲就說:『 押沙龍 在 希伯崙 作王了!』」
10Aùp-sa-lôm sai những kẻ do thám rao lịnh nầy khắp trong các chi phái Y-sơ-ra-ên rằng: Thoạt khi anh em nghe tiếng kèn, thì hãy nói: Aùp-sa-lôm làm vua tại Hếp-rôn!
11押沙龍 在 耶路撒冷 請了二百人與他同去,都是誠誠實實去的,並不知道其中的真情。
11Có hai trăm người ở Giê-ru-sa-lem mà Aùp-sa-lôm đã mời, đều đi với người cách thật thà chẳng nghi ngại chi hết.
12押沙龍 獻祭的時候,打發人去將 大衛 的謀士、 基羅 人 亞希多弗 從他本城請了來。於是叛逆的勢派甚大;因為隨從 押沙龍 的人民,日漸增多。
12Đang lúc Aùp-sa-lôm dâng của lễ, bèn sai mời A-hi-tô-phe, là mưu sĩ của Đa-vít ở Ghi-lô, bổn thành người. Sự phản nghịch trở nên mạnh, và đoàn dân đi theo Aùp-sa-lôm càng ngày càng đông.
13有人報告 大衛 說:「 以色列 人的心都歸向 押沙龍 了!」
13Có người đến báo tin cho Đa-vít rằng: Lòng của dân Y-sơ-ra-ên nghiêng về Aùp-sa-lôm.
14大衛 就對 耶路撒冷 跟隨他的臣僕說:「我們要起來逃走,不然都不能躲避 押沙龍 了;要速速地去,恐怕他忽然來到,加害於我們,用刀殺盡合城的人。」
14Đa-vít bèn nói cùng các tôi tớ ở với mình tại Giê-ru-sa-lem rằng: Hãy chổi dậy và chạy trốn đi, bằng chẳng, chúng ta không thế thoát khỏi Aùp-sa-lôm được. Hãy đi mau mau, e nó sẽ đến kịp chúng ta, làm hại cho chúng ta, và dùng gươm diệt thành.
15王的臣僕對王說:「我主我王所定的,僕人都願遵行。」
15Các tôi tớ của vua thưa rằng: Phàm việc gì vua chúa chúng tôi nhất định, thì các tôi tớ vua sẽ sẵn làm theo.
16於是王帶着全家的人出去了,但留下十個妃嬪看守宮殿。
16Vậy, vua ra đi, có cả nhà người cùng theo; nhưng vua để lại mười người cung phi đặng giữ đền.
17王出去,眾民都跟隨他,到 伯墨哈 ,就住下了。
17Thế thì, vua đi ra, có cả dân sự theo sau; chúng dừng lại tại nhà ở cuối chót thành.
18王的臣僕都在他面前過去。 基利提 人、 比利提 人,就是從 迦特 跟隨王來的六百人,也都在他面前過去。
18Hết thảy tôi tớ của vua và cả người Kê-rê-thít, người Phê-lê-thít đều đi ở bên vua, còn người Ghi-tít, số sáu trăm người ở Gát đến theo vua, đều đi đàng trước.
19王對 迦特 人 以太 說:「你是外邦逃來的人,為甚麼與我們同去呢?你可以回去與 新 王同住, 或者回 你本地去吧!
19Vua bèn nói cùng Y-tai, người Ghi-tít rằng: Cớ sao ngươi cũng muốn đến cùng chúng ta? Hãy trở lại, ở với vua, bởi vì ngươi là một người ngoại bang đã lìa xứ của ngươi.
20你來的日子不多,我今日怎好叫你與我們一同飄流、沒有一定的住處呢?你不如帶你的弟兄回去吧! 願耶和華 用慈愛誠實待你。」
20Ngươi mới đến hôm qua, và hôm nay ta há sẽ cho ngươi lạc lài đây đó với chúng ta sao? Còn ta, ta đi đâu không rõ. Vậy, hãy trở về và dẫn các anh em ngươi theo ngươi. Nguyện sự thương xót và sự thành tín ở cùng ngươi!
21以太 對王說:「我指着永生的耶和華起誓,又敢在王面前起誓:無論生死,王在哪裏,僕人也必在那裏。」
21Nhưng Y-tai thưa cùng vua rằng: Tôi chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống, và chỉ mạng sống của vua chúa tôi mà thề, hễ vua chúa tôi ở đâu, hoặc trong sự chết, hoặc trong sự sống, thì kẻ tôi tớ vua cũng sẽ ở đó.
22大衛 對 以太 說:「你前去過 河 吧!」於是 迦特 人 以太 帶着跟隨他的人和所有的 婦人 孩子,就都過去了。
22Vua Đa-vít bèn nói với Y-tai rằng: Vậy, hãy đến đi trước. Thế thì, Y-tai người Ghi-tít cùng hết thảy con trẻ theo mình, và cả bọn người đều đi tới trước.
23本地的人都放聲大哭。眾民盡都過去,王也過了 汲淪溪 ;眾民往曠野去了。
23Hết thảy dân trong xứ đều khóc và la lớn tiếng lên trong khi cả đám đông nầy đi qua. Vua qua khe Xết-rôn, và cả dân sự đều xơm tới trên con đường về đồng vắng.
24撒督 和抬上帝約櫃的 利未 人也一同來了,將上帝的 約 櫃放下。 亞比亞他 上來,等着眾民從城裏出來過去。
24ỳ đó cũng có Xa-đốc và hết thảy người Lê-vi khiêng hòm giao ước của Đức Chúa Trời. Họ để hòm của Đức Chúa Trời xuống đất, rồi A-bia-tha đi lên trước cho đến khi hết thảy dân sự đã ra khỏi thành xuống rồi.
25王對 撒督 說:「你將上帝的 約 櫃抬回城去。我若在耶和華眼前蒙恩,他必使我回來,再見 約 櫃和他的居所。
25Vua bèn nói cùng Xa-đốc rằng: Hãy thỉnh hòm của Đức Chúa Trời vào trong thành. Nếu ta được ơn trước mặt Đức Giê-hô-va, ắt Ngài sẽ đem ta về, cho ta thấy lại hòm giao ước và nơi ngự của Ngài.
26倘若他說:『我不喜悅你』,看哪,我在這裏,願他憑自己的意旨待我!」
26Nhưng nếu Ngài phán như vầy: Ta không ưa thích ngươi; thế thì, nguyện Ngài xử ta theo ý Ngài lấy làm tốt!
27王又對祭司 撒督 說:「你不是先見嗎?你可以安然回城;你兒子 亞希瑪斯 和 亞比亞他 的兒子 約拿單 都可以與你同去。
27Vua lại nói cùng thầy tế lễ Xa-đốc rằng: Nầy nghe, hãy trở về thành bình an, với A-bia-tha, A-hi-mát, và Giô-na-than, là hai con trai ngươi.
28我在曠野的渡口那裏等你們報信給我。」
28Còn ta, ta sẽ đợi tại trong đồng bằng của sa mạc cho đến khi có kẻ bởi các ngươi đem tin báo cho ta.
29於是 撒督 和 亞比亞他 將上帝的 約 櫃抬回 耶路撒冷 ,他們就住在那裏。
29Aáy vậy, Xa-đốc và A-bia-tha thỉnh hòm của Đức Chúa Trời về Giê-ru-sa-lem, và họ ở lại tại đó.
30大衛 蒙頭赤腳上 橄欖山 ,一面上一面哭。跟隨他的人也都蒙頭哭着上去;
30Đa-vít trèo lên núi Ô-li-ve; người vừa leo lên vừa khóc, đầu trùm lại và chân không. Hết thảy người đi theo cũng trùm đầu, vừa trèo lên vừa khóc.
31有人告訴 大衛 說:「 亞希多弗 也在叛黨之中,隨從 押沙龍 。」 大衛 禱告說:「耶和華啊,求你使 亞希多弗 的計謀變為愚拙!」
31Người ta bèn đến nói cùng Đa-vít rằng: A-hi-tô-phe cũng hiệp đảng phản nghịch với Aùp-sa-lôm. Đa-vít cầu rằng: Oâi, Đức Giê-hô-va! xin làm cho những mưu chước của A-hi-tô-phe ra ngu dại.
32大衛 到了 山 頂、敬拜上帝的地方,見 亞基 人 戶篩 ,衣服撕裂,頭蒙灰塵來迎接他。
32Khi Đa-vít đã đi đến chót núi, tại nơi người ta thờ lạy Đức Chúa Trời, thì Hu-sai, người Aït-kít, đến đón người, áo xé rách và đầu đầy bụi đất.
33大衛 對他說:「你若與我同去,必累贅我;
33Đa-vít nói cùng người rằng: Nếu ngươi đến cùng ta, tất ngươi sẽ làm khó nhọc cho ta.
34你若回城去,對 押沙龍 說:『王啊,我願作你的僕人;我向來作你父親的僕人,現在我也照樣作你的僕人。』這樣,你就可以為我破壞 亞希多弗 的計謀。
34Nhưng nếu ngươi trở về thành, và nói cùng Aùp-sa-lôm rằng: Oâi vua! tôi là kẻ tôi tớ vua. Thuở trước tôi đã phục sự vua cha thể nào, bây giờ tôi sẽ phục sự vua thể ấy, vậy ngươi sẽ vì ta làm bại mưu chước của A-hi-tô-phe.
35祭司 撒督 和 亞比亞他 豈不都在那裏嗎?你在王宮裏聽見甚麼,就要告訴祭司 撒督 和 亞比亞他 。
35Hai thầy tế lễ Xa-đốc và A-bia-tha sẽ đồng cùng ngươi. Phàm việc chi ngươi hay được về nhà vua, ngươi phải thuật cho hai thầy tế lễ Xa-đốc và A-bia-tha biết.
36撒督 的兒子 亞希瑪斯 , 亞比亞他 的兒子 約拿單 ,也都在那裏。凡你們所聽見的可以託這二人來報告我。」
36Hai người có hai đứa con trai theo mình, là A-hi-mát, con trai của Xa-đốc, và Giô-na-than, con trai của A-bia-tha; các ngươi phải dùng chúng nó để báo tin cho ta mọi điều mình sẽ nghe thấy.
37於是, 大衛 的朋友 戶篩 進了城; 押沙龍 也進了 耶路撒冷 。
37Vậy, Hu-sai, bạn hữu của Đa-vít, trở về thành đang khi Aùp-sa-lôm vào trong Giê-ru-sa-lem.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.