歷代志下 8
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1所羅門 建造耶和華殿和王宮,二十年才完畢了。
1Cuối hai mươi năm, sau khi Sa-lô-môn đã xây cất xong cái đền của Đức Giê-hô-va và cái cung mình,
2以後 所羅門 重新修築 希蘭 送給他的那些城邑,使 以色列 人住在那裏。
2thì Sa-lô-môn cũng sửa xây lại các thành mà vua Hu-ram đã nhường cho người, và khiến cho dân Y-sơ-ra-ên ở đó.
3所羅門 往 哈馬瑣巴 去,攻取了那地方。
3Sa-lô-môn đi đến đánh Ha-mát-Xô-ba và thắng được.
4所羅門 建造曠野裏的 達莫 ,又建造 哈馬 所有的積貨城,
4Người xây thành Tát-mốt trong đồng vắng, và xây các thành dùng làm kho tàng tại xứ Ha-mát.
5又建造上 伯‧和崙 、下 伯‧和崙 作為保障,都有牆,有門,有閂;
5Người cũng xây Bết-Hô-rôn trên và Bết-Hô-rôn dưới, là những thành bền vững, có vách tường, cửa và then khóa;
6又建造 巴拉 和所有的積貨城,並屯車輛馬兵的城,與 耶路撒冷 、 黎巴嫩 ,以及自己治理的全國中所願意建造的。
6lại xây thành Ba-lát và các thành làm kho tàng của Sa-lô-môn, các thành để chứa xe, và các thành cho lính kỵ người ở; phàm điều gì Sa-lô-môn ước ao xây cất, hoặc tại Giê-ru-sa-lem, trên Li-ban, hay là trong khắp xứ phục dưới quyền người, thì đều xây cất cả.
7至於國中所剩下不屬 以色列 人的 赫 人、 亞摩利 人、 比利洗 人、 希未 人、 耶布斯 人,
7Hết thảy những người còn sống sót lại trong dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít, không thuộc về Y-sơ-ra-ên,
8就是 以色列 人未曾滅絕的, 所羅門 挑取他們的後裔作服苦的 奴僕 ,直到今日。
8tức là những con cháu chúng nó hãy còn lại trong xứ, mà dân Y-sơ-ra-ên không diệt hết, thì trong chúng nó Sa-lô-môn bắt kẻ làm xâu cho đến ngày nay.
9惟有 以色列 人, 所羅門 不使他們當奴僕做工,乃是作他的戰士、軍長的統領、車兵長、馬兵長。
9Nhưng về dân Y-sơ-ra-ên, Sa-lô-môn không bắt ai làm xâu hết, vì họ làm quân lính, quan tướng, quan cai xe, và lính kỵ của người.
10所羅門 王有二百五十督工的,監管工人。
10Còn về quan trưởng của Sa-lô-môn đặt lên để quản đốc dân sự làm công việc, số là hai trăm năm mươi người.
11所羅門 將法老的女兒帶出 大衛城 ,上到為她建造的宮裏;因 所羅門 說:「耶和華 約 櫃所到之處都為聖地,所以我的妻不可住在 以色列 王 大衛 的宮裏。」
11Sa-lô-môn sai rước công chúa Pha-ra-ôn ở thành Đa-vít lên cung mà người đã cất cho nàng; vì người nói rằng: Vợ ta chẳng nên ở trong cung Đa-vít, vua Y-sơ-ra-ên, vì nơi nào hòm của Đức Giê-hô-va đến, thì đã nên thánh rồi.
12所羅門 在耶和華的壇上,就是在廊子前他所築的壇上,與耶和華獻燔祭;
12Bấy giờ, Sa-lô-môn dâng của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va tại trên bàn thờ của Giê-hô-va mà người đã xây trước hiên cửa;
13又遵着 摩西 的吩咐在安息日、月朔,並一年三節,就是除酵節、七七節、住棚節,獻每日所當獻的祭。
13lại tùy theo lệ luật của Môi-se, người dâng mỗi ngày của lễ phải dâng, cùng trong các ngày sa-bát, ngày mồng một, và hằng năm nhằm ba lễ trọng thể, tức lễ bánh không men, lễ các tuần lễ, và lễ lều tạm.
14所羅門 照着他父 大衛 所定的例,派定祭司的班次,使他們各供己事,又使 利未 人各盡其職,讚美 耶和華 ,在祭司面前做每日所當做的;又派守門的按着班次看守各門,因為神人 大衛 是這樣吩咐的。
14Tùy theo lịnh truyền của Đa-vít, cha mình, người phân định ban thứ của những thầy tế lễ trong phần việc họ, và lập người Lê-vi trong chức sự họ, đặng ngợi khen Chúa và hầu việc tại trước mặt những thầy tế lễ, cứ công việc ngày nào theo ngày nấy; tại mỗi cửa cũng đặt kẻ giữ cửa, cứ theo phiên mình, vì Đa-vít, người của Đức Chúa Trời, đã truyền lịnh như vậy.
15王所吩咐眾祭司和 利未 人的,無論是管府庫或辦別的事,他們都不違背。
15Phàm điều gì vua đã phán dạy những thầy tế lễ và người Lê-vi, hoặc về kho tàng hay là về việc khác, thì họ chẳng bỏ bê chút nào.
16所羅門 建造耶和華的殿,從立根基直到成功的日子,工料俱備。這樣,耶和華的殿全然完畢。
16Vả, các tài liệu mà Sa-lô-môn dùng về việc cất đền của Đức Giê-hô-va, đều đã sắm sửa từ ngày đặt nền cho đến khi công việc xong. Đền của Đức Giê-hô-va đã cất xong là như vậy.
17那時, 所羅門 往 以東 地靠海的 以旬‧迦別 和 以祿 去。
17Khi ấy Sa-lô-môn đi đến Ê-xi-ôn-Ghê-be và Ê-lốt, tại trên mé biển, trong xứ Ê-đôm.
18希蘭 差遣他的臣僕,將船隻和熟悉泛海的僕人送到 所羅門 那裏。他們同着 所羅門 的僕人到了 俄斐 ,得了四百五十他連得金子,運到 所羅門 王那裏。
18Hu-ram bởi tay các tôi tớ mình, gởi đến cho người những tàu và các thủy thủ thạo nghề đi biển; chúng đi với các tôi tớ của Sa-lô-môn đến Ô-phia, lấy tại đó bốn trăm năm mươi ta lâng vàng, và chở về cho vua Sa-lô-môn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.