歷代志下
Chapter 35
Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1約西亞 在 耶路撒冷 向耶和華守逾越節。正月十四日,就宰了逾越節 的羊羔 。
1Giô-si-a giữ lễ Vượt qua cho Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem ngày mười bốn tháng giêng, họ giết con sinh về lễ Vượt qua.
2王分派祭司各盡其職,又勉勵他們辦耶和華殿中的事;
2Người cắt những thầy tế lễ giữ chức phận mình, và khuyên giục chúng về việc của đền Đức Giê-hô-va.
3又對那歸耶和華為聖、教訓 以色列 人的 利未 人說:「你們將聖 約 櫃安放在 以色列 王 大衛 兒子 所羅門 建造的殿裏,不必再用肩扛抬。現在要事奉耶和華-你們的上帝,服事他的民 以色列 。
3Người phán cùng những người Lê-vi vẫn dạy dỗ cả Y-sơ-ra-ên, và đã biệt mình riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, mà rằng: Hãy để hòm thánh tại trong đền mà Sa-lô-môn, con trai của Đa-vít, vua Y-sơ-ra-ên, đã xây cất; các ngươi không cần còn khiêng hòm ấy trên vai. Bây giờ, hãy phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi và giúp việc cho Y-sơ-ra-ên là dân sự của Ngài;
4你們應當按着宗族,照着班次,遵 以色列 王 大衛 和他兒子 所羅門 所寫的,自己預備。
4các ngươi hãy tùy tông tộc và ban thứ các ngươi, mà dọn mình cho sẵn, chiếu theo lệ luật mà Đa-vít, vua Y-sơ-ra-ên, và Sa-lô-môn, con trai người, đã chép.
5要按着你們的弟兄,這民宗族的班次,站在聖所, 每班中 要 利未 宗族的幾個人。
5Đoạn hãy đứng trong nơi thánh, theo thứ tự tông tộc của anh em các ngươi, là dân Y-sơ-ra-ên, và theo thứ tự tông tộc của người Lê-vi.
6要宰逾越節 的羊羔 ,潔淨自己,為你們的弟兄預備了,好遵守耶和華藉 摩西 所吩咐的話。」
6Các ngươi hãy giết con sinh về lễ Vượt qua, biệt mình riêng ra thánh và sắm sửa lễ Vượt qua thế cho anh em các ngươi, để làm y như lời của Đức Giê-hô-va cậy Môi-se phán.
7約西亞 從群畜中賜給在那裏所有的人民,綿羊羔和山羊羔三萬隻,牛三千隻,作逾越節的祭物;這都是出自王的產業中。
7Giô-si-a ban cho dân sự những súc vật nhỏ, số là ba vạn chiên con và dê con, cùng ba ngàn con bò đực, dùng trọn về lễ Vượt qua cho các người có mặt tại đó; các thú đó đều bắt nơi sản vật của vua.
8約西亞 的眾首領也樂意將犧牲給百姓和祭司 利未 人;又有管理上帝殿的 希勒家 、 撒迦利亞 、 耶歇 將 羊羔 二千六百隻,牛三百隻,給祭司作逾越節的祭物。
8Các quan trưởng cũng đều đành lòng ban súc vật cho dân sự, cấp cho thầy tế lễ và người Lê-vi. Hinh-kia, Xa-cha-ri, và Giê-hi-ên, là các người quản đốc đền Đức Chúa Trời, cấp cho những thầy tế lễ, hai ngàn sáu trăm con chiên, và ba trăm con bò để dùng về lễ Vượt qua.
9利未 人的族長 歌楠雅 和他兩個兄弟 示瑪雅 、 拿坦業 ,與 哈沙比雅 、 耶利 、 約撒拔 將 羊羔 五千隻,牛五百隻,給 利未 人作逾越節的祭物。
9Cô-na-nia, Sê-ma-gia, Na-tha-na-ên, và các anh em người, Ha-sa-bia, Giê-i-ên, và Giô-xa-bát, là các quan trưởng của người Lê-vi, đều cấp cho người Lê-vi năm ngàn con chiên, và năm trăm con bò để dùng về lễ Vượt qua.
10這樣,供獻的事齊備了。祭司站在自己的地方, 利未 人按着班次站立,都是照王所吩咐的。
10Vậy, việc tế lễ đã sắp đặt rồi, những thầy tế lễ đều đứng tại chỗ mình, và người lê-vi cứ theo ban thứ mình, y theo mạng lịnh của vua.
11利未 人宰了逾越節 的羊羔 ,祭司從他們手裏 接過血來 灑在壇上; 利未 人剝皮,
11Người Lê-vi giết con sinh về lễ Vượt qua, và những thầy tế lễ nhận lấy huyết nơi tay chúng mà rảy nó ra; còn người Lê-vi thì lột da con sinh.
12將燔祭搬來,按着宗族的班次分給眾民,好照 摩西 書上所寫的,獻給耶和華;獻牛也是這樣。
12Chúng để những của lễ thiêu riêng ra, đặng phân phát cho dân sự, theo thứ tự tông tộc của họ, để dâng cho Đức Giê-hô-va, tùy theo điều đã chép trong sách của Môi-se; họ cũng làm như vậy về các con bò đực.
13他們按着常例,用火烤逾越節的 羊羔 。別的聖物用鍋,用釜,用罐煮了,速速地送給眾民。
13Chúng theo lệ định, mà quay thịt con sinh về lễ Vượt qua; còn những vật thánh thì nấu trong cái nồi, cái vạc, và cái chảo, rồi hối hả đem phân phát cho cả dân sự.
14然後為自己和祭司預備 祭物 ;因為祭司 亞倫 的子孫獻燔祭和脂油,直到晚上。所以 利未 人為自己和祭司 亞倫 的子孫,預備 祭物 。
14Kế sau, chúng lo sắm sửa vật dùng cho mình và cho những thầy tế lễ; vì những thầy tế lễ, là con cháu A-rôn, đều mắc việc dâng của lễ thiêu và mỡ cho đến chiều tối; vì vậy người Lê-vi sắm sửa vật dùng cho mình và cho những thầy tế lễ, là con cháu của A-rôn.
15歌唱的 亞薩 之子孫,照着 大衛 、 亞薩 、 希幔 ,和王的先見 耶杜頓 所吩咐的,站在自己的地位上。守門的看守各門,不用離開他們的職事,因為他們的弟兄 利未 人給他們預備 祭物 。
15Những người ca hát, là con cháu của A-sáp, đều ở tại chỗ mình, tùy theo lệ của Đa-vít, A-sáp, Hê-man, và Giê-đu-thun, đấng tiên kiến của vua, đã định; các người canh cửa đều ở tại mỗi cửa, không cần rời khỏi việc mình, vì anh em của họ, là người Lê-vi, sắm sửa vật dùng cho họ.
16當日,供奉耶和華的事齊備了,就照 約西亞 王的吩咐守逾越節,獻燔祭在耶和華的壇上。
16Nội ngày đó, các cuộc thờ phượng Đức Giê-hô-va đã sắp đặt rồi, để giữ lễ Vượt qua, và dâng những của lễ thiêu trên bàn thờ của Đức Giê-hô-va, tùy theo mạng lịnh của vua Giô-si-a.
17當時在 耶路撒冷 的 以色列 人守逾越節,又守除酵節七日。
17Những người Y-sơ-ra-ên có mặt tại đó, đều giữ lễ Vượt qua trong lúc ấy, và giữ lễ bánh không men trong bảy ngày.
18自從先知 撒母耳 以來,在 以色列 中沒有守過這樣的逾越節, 以色列 諸王也沒有守過,像 約西亞 、祭司、 利未 人、在那裏的 猶大 人,和 以色列 人,以及 耶路撒冷 居民所守的逾越節。
18Từ đời tiên tri Sa-mu-ên, trong Y-sơ-ra-ên, người ta không có giữ lễ Vượt qua giống như vậy; cũng chẳng có vua nào trong các vua Y-sơ-ra-ên giữ lễ Vượt qua giống như lễ Vượt qua mà Giô-si-a với những thầy tế lễ, người Lê-vi, cả dân Giu-đa, và Y-sơ-ra-ên có mặt tại đó, và dân cư thành Giê-ru-sa-lem, đã giữ.
19這逾越節是 約西亞 作王十八年守的。
19Người ta giữ lễ Vượt qua này nhằm năm thứ mười tám đời Giô-si-a trị vì.
20這事以後, 約西亞 修完了殿,有 埃及 王 尼哥 上來,要攻擊靠近 幼發拉底河 的 迦基米施 ; 約西亞 出去抵擋他。
20Sau các việc ấy, khi Giô-si-a đã sửa sang đền thờ rồi, thì Nê-cô, vua Ê-díp-tô, đi lên hãm đánh Cạt-kê-mít, trên bờ sông Ơ-phơ-rát; Giô-si-a kéo ra đón người.
21他差遣使者來見 約西亞 ,說:「 猶大 王啊,我與你何干?我今日來不是要攻擊你,乃是要攻擊與我爭戰之家,並且上帝吩咐我速行,你不要 干預 上帝的事,免得他毀滅你,因為上帝是與我同在。」
21Nê-cô sai sứ đến nói với người rằng: Hỡi vua Giu-đa, ta với ngươi có điều gì chăng? Ngày nay ta chẳng đến đặng hãm đánh ngươi đâu, nhưng ta ra đánh nhà thù nghịch nước ta; Đức Chúa Trời đã phán biểu ta khá vội vàng; vậy, hãy thôi, chớ chống cự Đức Chúa Trời, là Đấng ở cùng ta, e Ngài hủy diệt ngươi chăng.
22約西亞 卻不肯轉去離開他,改裝要與他打仗,不聽從上帝藉 尼哥 之口所說的話,便來到 米吉多 平原爭戰。
22Dầu vậy, Giô-si-a chẳng khứng thối lại, chẳng chịu nghe lời Đức Chúa Trời cậy Nê-cô mà phán ra; nhưng lại ăn mặc giả dạng đặng đối địch cùng người bèn đến đánh giặc tại trũng Mê-ghi-đô.
23弓箭手射中 約西亞 王。王對他的臣僕說:「我受了重傷,你拉我出陣吧!」
23Các lính cầm cung bắn nhằm vua Giô-si-a; vua nói với đầy tớ mình rằng: hãy đem ta khỏi đây; vì ta bị thương nặng.
24他的臣僕扶他下了戰車,上了次車,送他到 耶路撒冷 ,他就死了,葬在他列祖的墳墓裏。 猶大 人和 耶路撒冷 人都為他悲哀。
24Các đầy tớ người đem người khỏi xe, để người trong một cái xe thứ nhì mà người có sẵn, rồi đem người về Giê-ru-sa-lem. Người thác, được chôn tại trong mồ mả của tổ phụ người. Cả Giu-đa và Giê-ru-sa-lem đều thương khóc người.
25耶利米 為 約西亞 作哀歌。所有歌唱的男女也唱哀歌,追悼 約西亞 ,直到今日;而且在 以色列 中成了定例。這歌載在哀歌書上。
25Giê-rê-mi đặt bài ai ca về Giô-si-a; lại các kẻ ca xướng, nam và nữ, hãy còn hát về Giô-si-a trong bài ai ca của mình cho đến ngày nay; người ta lập điều đó như một thường lệ trong Y-sơ-ra-ên; kìa, các chuyện ấy đã chép trong sách ai ca.
26約西亞 其餘的事和他遵着耶和華律法上所記而行的善事,
26Các công việc khác của Giô-si-a, những việc thiện người làm cứ theo điều đã chép trong sách luật pháp của Đức Giê-hô-va
27並他自始至終所行的,都寫在 以色列 和 猶大 列王記上。
27và các sự người, từ đầu đến cuối, kìa, đã ghi chép trong sách các vua Y-sơ-ra-ên và Giu-đa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.