2Peter
Chapter 2

2Peter

Baibal Olcim (Matupi Chin)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2Peter 2

Baibal Olcim (Matupi Chin)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Tedae pilnam khuiah laithae tonghma rhoek khaw om uh. Te vanbangla nangmih khuiah khaw laithae saya om ni. Anih tah pocinah buhlaelh neh ha hawn ni. Amih aka lai boeikung pataeng te a hnoel uh tih pocinah te amamih soahpawk a cuhu sak uh.
1Dầu vậy, trong dân chúng cũng đã có tiên tri giả, và cũng sẽ có giáo sư giả trong anh em; họ sẽ truyền những đạo dối làm hại, chối Chúa đã chuộc mình, tự mình chuốc lấy sự hủy phá thình lình.
2Te phoeiah amih kah omthenbawnnah te muep a vai uh ni. Amih kongah oltak longpuei te a soehsal uh ni.
2Có nhiều kẻ sẽ theo họ trong những sự buông tuồng, và đạo thật vì cớ họ sẽ bị gièm pha.
3Halhkanah neh olka a pueh uh vetih nangmih khaw n'yoih uh ni. Amih ham a rhuem kah laitloeknah loh uelh pawt vetih amih kah pocinah te ngam mahpawh.
3Họ sẽ bởi lòng tham mình, lấy lời dối trá khoét anh em; nhưng sự kêu án nghịch cùng họ đã nghị định từ lâu nay, và sự hư mất của họ chẳng ngủ.
4Pathen loh puencawn rhoek a tholh uh atah hlun pawh. Te dongah hell tlak nah thirhui neh a hmuepnah la a voeih tih laitloeknah ham a khoh.
4Vả, nếu Đức Chúa Trời chẳng tiếc các thiên sứ đã phạm tội, nhưng quăng vào trong vực sâu, tại đó họ bị trói buộc bằng xiềng nơi tối tăm để chờ sự phán xét;
5Diklai rhuem te khaw a hlun moenih. Tedae baltalh kah Diklai te tuilii loh a khuk vaengah duengnah olhoe Noah neh parhet ni a paih.
5nếu Ngài chẳng tiếc thế gian xưa, trong khi sai nước lụt phạt đời gian ác nầy, chỉ gìn giữ Nô-ê là thầy giảng đạo công bình, với bảy người khác mà thôi;
6Sodom neh Gomorrah kho te pocinah neh a boe sak, a unghloi te baltalh la aka om rhoek ham moeiboe la a khueh coeng.
6nếu Ngài đã đoán phạt thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ, hủy phá đi khiến hóa ra tro, để làm gương cho người gian ác về sau;
7Te vaengah omthenbawnnah omih dongah aka cungpoeh halang rhoek lamloh a vueinan hlang dueng Lot te a hlawt.
7nếu Ngài đã giải cứu người công bình là Lót, tức là kẻ quá lo vì cách ăn ở luông tuồng của bọn gian tà kia,
8Hlang dueng loh amih taengah hmuhnah hnavue neh kho a sak. Tedae hlang dueng kah a hinglu te lailak rhoek kah khoboe loh a hnin, a hnin a ngawn pah.
8(vì người công bình nầy ở giữa họ, mỗi ngày nghe thấy việc trái phép của họ bèn cảm biết đau xót trong lòng công bình mình),
9Aka cuep te noemcainah lamkah a hlawt ham neh halang rhoek te a khoh vetih laitloeknah khohnin ah a cawh ham khaw Boeipa loh a ming.
9thì Chúa biết cứu chữa những người tin kính khỏi cơn cám dỗ, và hành phạt kẻ không công bình, cầm chúng nó lại để chờ ngày phán xét,
10Olpuei la a tihnai kah hoehhamnah dongah pumsa hnukah pongpa uh tih taemrhainah te ana hnaep uh. Sayalh la aka cungpoeh rhoek loh thangpomnah te soehsal ham birhih uh pawh.
10nhất là những kẻ theo lòng tư dục ô uế mình mà ham mê sự sung sướng xác thịt, khinh dể quyền phép rất cao. Bọn đó cả gan, tự đắc, nói hỗn đến các bậc tôn trọng mà không sợ,
11Puencawn rhoek loh thadueng neh thaomnah muep om mai tih boeipa hmaiah amih ham aka soehsal la laitloeknah a khuen moenih.
11dẫu các thiên sứ, là đấng có sức mạnh quyền phép hơn chúng nó, còn không hề lấy lời nguyền rủa mà xử đoán các bậc đó trước mặt Chúa.
12Tedae, tuuknah neh a hmawnnah la aka om rhamsa bangla amih te a poekngaih ah khohmang rhaita la thaang uh coeng. A soehsal uh nawn te khaw a mangvawt uh dongah te rhoek kah hmawnnah khuiah poeih uh van bitni.
12Nhưng chúng nó cũng như con vật không biết chi, sanh ra chỉ làm thú vật để bị bắt mà làm thịt, hay chê bai điều mình không biết, rồi chết đi như con vật, dường ấy chúng nó lãnh lấy tiền công về tội ác mình.
13Boethae kah thapang la patang uh. Pumdomnah khohnin vaengkah te omthenbawnnah la a poek uh. A tihnai neh cawtkoi la aka malawk rhoek tah amih kah hmilhmaknah khuiah na cahnoo uh.
13Chúng nó lấy sự chơi bời giữa ban ngày làm sung sướng, là người xấu xa ô uế, ưa thích sự dối trá mình đang khi ăn tiệc với anh em;
14Samphaih ham mik duih a huel uh tih tholhnah khaw nawtnawt om. Yutho hinglu rhoek te a yoek uh. Thinko te halhkanah la a hlinsai tih ca rhoek tah rhunkhuennah la poeh.
14cặp mắt chúng nó đầy sự gian dâm, chúng nó phạm tội không bao giờ chán, dỗ dành những người không vững lòng, chúng nó có lòng quen thói tham dục: ấy là những con cái đáng rủa sả.
15Long dueng te a hnoo uh tih rhaithi uh thae. Bosor Balaam kah longpuei te a vai uh.
15chúng nó đã bỏ đường thẳng mà đi sai lạc theo đường của Ba-la-am, con trai Bô-sô, là kẻ tham tiền công của tội ác; nhưng người bị trách về sự phạm tội của mình,
16Anih long te boethae kah thapang a lungnah dongah a toel dae a khingkhaknah la a khueh. Laak olmueh loh hlang ol la cal tih tonghma kah angsainah te a paa sak.
16bởi có một con vật câm nói tiếng người ta, mà ngăn cấm sự điên cuồng của người tiên tri đó.
17Te rhoek tah tuihang tuisih neh hlipuei loh a yawn khomai ni. Amih ham yinnah khuikah a hmuepnah te a khoem pah coeng.
17Aáy là những suối không nước, những đám mây bị luồng gió mạnh đưa đi và sự tối tăm mờ mịt đã để dành cho chúng nó.
18A honghi te a puehkan la aka thui loh tholhhiknah khuiah khosak lamkah aka loeih paek rhoek te pumsa kah hoehhamnah, omthenbawn neh a yoek uh.
18Chúng nó dùng những lời văn hoa hư đản, đem những điều ham muốn của xác thịt và điều gian dâm mà dỗ dành những kẻ mới vừa tránh khỏi các người theo đường lầm lạc;
19Amih ham poenghalnah te a caeng pah dae amamih tah hmawnnah kah sal la om uh. Pakhat loh a khulae coeng te tah anih te sal a bi sak.
19chúng nó hứa sự tự do cho người, mà chính mình thì làm tôi mọi sự hư nát; vì có sự chi đã thắng hơn người, thì người là tôi mọi sự đó.
20Te dongah mamih kah Boeipa neh Khangkung Jesuh Khrih kah mingnah rhangneh Diklai boinah lamkah loeih coeng. Tedae te nen te koep tingtong tih a khulae atah amih ham hnukkhueng te lamhma lakah a thae ngai la om.
20Vả, chúng nó bởi sự nhận biết Chúa và Cứu Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ, mà đã thoát khỏi sự ô uế của thế gian, rồi lại mắc phải và suy phục những sự đó, thì số phận sau cùng của chúng nó trở xấu hơn lúc đầu.
21Duengnah longpuei te a ming uh tih amih taengah olpaek cim a paek lamkah a bal uh lakah ming mueh la a om te amih ham then ngai.
21chúng nó đã biết đường công bình, rồi lại lui đi về lời răn thánh đã truyền cho mình, thế thì thà rằng không biết là hơn.
22Amih taengah thuidoeknah a thoeng he tah thuem pai. Ui tah a lok dongla mael tih ok khaw tiknong dongah a bolnah ham tui a hluk.
22Đã xảy đến cho chúng nó như lời tục ngữ rằng: Chó liếm lại đồ nó đã mửa, heo đã rửa sạch rồi, lại lăn lóc trong vũng bùn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.