Nê 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Ê-li-a-síp, thầy tế lễ thượng phẩm, chổi dậy với các anh em mình, là những thầy tế lễ, và xây cất cái cửa Chiên. Chúng biệt nó riêng ra thánh và đặt hai cánh cửa; chúng biệt nó riêng ra thánh cho đến tháp Mê-a và cho đến tháp Ha-na-nê-ên.
1那时,大祭司 以利亚实 和他的弟兄众祭司起来建立 羊门 ,分别为圣,安立门扇, 又筑城墙 到 哈米亚楼 ,直到 哈楠业楼 ,分别为圣。
2Kế Ê-li-a-síp, người thành Giê-ri-cô xây cất; kế chúng, Xa-cu, con trai của Im-ri, xây cất.
2其次是 耶利哥 人建造。其次是 音利 的儿子 撒刻 建造。
3Con cháu của Sê-na xây cất cửa Cá. Chúng đặt khuôn và tra cánh, chốt với then nó.
3哈西拿 的子孙建立 鱼门 ,架横梁、安门扇,和闩锁。
4Kế chúng, Mê-rê-mốt, con trai của U-ri, cháu của Ha-cốt, lo sửa xây. Kế chúng, Mê-su-lam, con trai Bê-rê-kia, cháu Mê-sê-xa-lê-ên, làm tu bổ. Kế chúng, Xa-đốc; con trai của Ba-a-na, tu bổ.
4其次是 哈哥斯 的孙子、 乌利亚 的儿子 米利末 修造。其次是 米示萨别 的孙子、 比利迦 的儿子 米书兰 修造。其次是 巴拿 的儿子 撒督 修造。
5Kế chúng, những người Tê-cô-a tu bổ; song các người tước vị họ chẳng ghé vai vào công việc của Chúa mình.
5其次是 提哥亚 人修造;但是他们的贵胄不用肩担他们主的工作。
6Giê-gia-đa, con trai của Pha-sê-a và Mê-su-lam, con trai của Bê-sô-đia, sửa xây cái cửa cũ lại; chúng lợp nó, tra cánh, chốt, và then.
6巴西亚 的儿子 耶何耶大 与 比所玳 的儿子 米书兰 修造 古门 ,架横梁,安门扇和闩锁。
7Kế chúng, Mê-la-tia, là người Ga-ba-ôn, và Gia-đôn, là người Mê-rô-nốt, cùng những người Ga-ba-ôn và người Mích-ba, thuộc về địa hạt của quan tổng trấn bên kia sông, đều tu bổ.
7其次是 基遍 人 米拉提 , 米伦 人 雅顿 与 基遍 人,并属 河西 总督所管的 米斯巴 人修造。
8Kế chúng, U-xi-ên, con trai Hạt-ha-gia, một kẻ trong bọn thợ vàng, tu bổ; kế người, Ha-na-nia, là người trong bọn thợ hòa hương, tu bổ; họ sửa xây Giê-ru-sa-lem cho vững bền đến vách rộng.
8其次是银匠 哈海雅 的儿子 乌薛 修造。其次是做香的 哈拿尼雅 修造。这些人修坚 耶路撒冷 ,直到宽墙。
9Kế họ, Rê-pha-gia, con trai của Hu-rơ, làm quản lý phân nửa quận Giê-ru-sa-lem, tu bổ.
9其次是管理 耶路撒冷 一半、 户珥 的儿子 利法雅 修造。
10Kế họ, Giê-đa-gia con trai Ha-ru-máp, tu bổ nơi đối ngang với nhà người. Kế người, Hát-túc, con trai của Ha-sáp-nia, tu bổ.
10其次是 哈路抹 的儿子 耶大雅 对着自己的房屋修造。其次是 哈沙尼 的儿子 哈突 修造。
11Manh-ki-gia, con trai của Ha-rim, và Ha-súp, con trai của Pha-hát-Mô-áp, tu bổ một phần khác và cái tháp lò.
11哈琳 的儿子 玛基雅 和 巴哈·摩押 的儿子 哈述 修造一段,并修造 炉楼 。
12Kế chúng, Sa-lum, con trai của Ha-lô-he, làm quản lý phân nửa quận Giê-ru-sa-lem, và các con gái của người, đều tu bổ.
12其次是管理 耶路撒冷 那一半、 哈罗黑 的儿子 沙龙 和他的女儿们修造。
13Ha-nun và dân cư Xa-nô-a sửa cái cửa Trũng; chúng xây cất nó, tra cánh cửa chốt, và then; cũng xây một ngàn thước vách ngăn, cho đến cửa phân.
13哈嫩 和 撒挪亚 的居民修造 谷门 ,立门,安门扇和闩锁,又建筑城墙一千肘,直到 粪厂门 。
14Manh-ki-gia, con trai Rê-cáp, quản lý quận Bết-Hát-kê-ren, sửa cái cửa phân; người xây cất nó, tra cánh cửa, chốt, và then.
14管理 伯·哈基琳 、 利甲 的儿子 玛基雅 修造 粪厂门 ,立门,安门扇和闩锁。
15Sa-lun, con trai của Côn-Hô-xe, quản lý quận Mích-ba, sửa cái cửa Giếng; người xây cất nó, lợp nó, tra cánh cửa, chốt, và then; cũng xây vách ngăn của ao Si-lô-ê gần bên vườn vua, và cho đến cái thang từ thành Đa-vít trở xuống.
15管理 米斯巴 、 各荷西 的儿子 沙 修造 泉门 ,立门,盖门顶,安门扇和闩锁,又修造靠近王园 西罗亚池 的墙垣,直到那从 大卫城 下来的台阶。
16Kế người, Nê-hê-mi, con trai của A-húc, quản lý phân nửa quận Bết-Xu-rơ, sửa xây vách cho đến ngang các lăng tẩm Đa-vít, cho đến ao đã đào, và cho đến nhà của các dõng sĩ.
16其次是管理 伯·夙 一半、 押卜 的儿子 尼希米 修造,直到 大卫 坟地的对面,又到挖成的池子,并勇士的房屋。
17Kế người, Rê-hum, con trai Ba-ni, người Lê-vi, tu bổ. Kế người, Ha-sa-bia, quản lý phân nửa quận Kê-i-la, tu bổ về phần quận mình.
17其次是 利未 人 巴尼 的儿子 利宏 修造。其次是管理 基伊拉 一半、 哈沙比雅 为他所管的本境修造。
18Kế người, có anh em của họ, là Ba-vai, con trai của Hê-na-đát, quản lý phân nửa quận Kê-i-la, tu bổ.
18其次是 利未 人弟兄中管理 基伊拉 那一半、 希拿达 的儿子 巴瓦伊 修造。
19Kế người, Ê-xe, con trai của Giô-suê, quản lý Mích-ba, tu bổ một phần khác, đối ngang dốc đi lên khi binh khí ở về góc thành.
19其次是管理 米斯巴 、 耶书亚 的儿子 以谢 修造一段,对着武库的上坡、 城墙 转弯之处。
20Sau người có Ba-rúc, con trai của Xáp-bai, lấy lòng sốt sắng tu bổ một phần khác, từ góc thành cho đến cửa vào nhà Ê-li-a-síp, thầy tế lễ thượng phẩm.
20其次是 萨拜 的儿子 巴录 竭力修造一段,从 城墙 转弯,直到大祭司 以利亚实 的府门。
21Sau người có Mê-rê-mốt, con trai U-ri, cháu Ha-cốt, sửa một phần khác, từ cửa vào nhà Ê-li-a-síp cho đến cuối nhà người.
21其次是 哈哥斯 的孙子、 乌利亚 的儿子 米利末 修造一段,从 以利亚实 的府门,直到 以利亚实 府的尽头。
22Sau người có những thầy tế lễ, là kẻ ở đồng bằng Giô-đanh, tu bổ.
22其次是住平原的祭司修造。
23Kế chúng, Bên-gia-min và Ha-súp tu bổ phần đối ngang nhà mình. Kế chúng, A-xa-ria, con trai của ma-a-xê-gia, cháu A-na-nia, tu bổ phía bên nhà mình.
23其次是 便雅悯 与 哈述 对着自己的房屋修造。其次是 亚难尼 的孙子、 玛西雅 的儿子 亚撒利雅 在靠近自己的房屋修造。
24Kế người, Bin-nui, con trai của Hê-na-đát, sửa một phần khác, từ nhà A-xa-ria cho đến nơi cạnh và cho đến góc thành.
24其次是 希拿达 的儿子 宾内 修造一段,从 亚撒利雅 的房屋直到 城墙 转弯,又到城角。
25Pha-lanh, con trai của U-xai, sửa nơi đối ngang góc thành và nơi tháp cao ló ra của đền vua, đụng giáp cái sân ngục. Kế người đó có Phê-đa-gia, con trai của Pha-rốt, tu bổ.
25乌赛 的儿子 巴拉 修造 对着 城墙 的转弯和王上宫凸出来的城楼,靠近护卫院的那一段。其次是 巴录 的儿子 毗大雅 修造 。(
26Vả, người Nê-thi-nim ở tại Ô-phên cho đến nơi đối ngang cửa Nước về phía đông, và tháp ló ra.
26尼提宁住在 俄斐勒 ,直到朝东 水门 的对面和凸出来的城楼。)
27Kế người ấy có người Thê-cô-a sửa một phần khác đối ngang tháp lớn ló ra, và cho đến vách Ô-phên.
27其次是 提哥亚 人又修一段,对着那凸出来的大楼,直到 俄斐勒 的墙。
28Những thầy tế lễ sửa nơi phía trên cửa Ngựa, mỗi người sửa phần đối ngang nhà của mình.
28从 马门 往上,众祭司各对自己的房屋修造。
29Sau chúng, Xa-đốc, con trai Y-mê, sửa nơi đối ngang nhà mình. Kế sau người có Sê-ma-gia, con trai Sê-ca-nia, kẻ giữ cửa đông, tu bổ.
29其次是 音麦 的儿子 撒督 对着自己的房屋修造。其次是守 东门 、 示迦尼 的儿子 示玛雅 修造。
30Kế người, Ha-na-nia, con trai của Sê-lê-mia, và Ha-nun, con thứ sáu của Xa-láp, sửa một phần khác. Kế chúng, Mê-su-lam, con trai của Bê-rê-kia, sửa nơi đối ngang nhà mình.
30其次是 示利米雅 的儿子 哈拿尼雅 和 萨拉 的第六子 哈嫩 又修一段。其次是 比利迦 的儿子 米书兰 对着自己的房屋修造。
31Kế người, Manh-ki-gia, một người trong bọn thợ vàng, sửa cho đến nhà của người Nê-thi-nim và tay buôn bán, đối ngang cửa Mi-phơ cát, và cho đến nơi dốc của góc thành.
31其次是银匠 玛基雅 修造到尼提宁和商人的房屋,对着 哈米弗甲门 ,直到城的角楼。
32Còn những thợ vàng và tay buôn bán đều sửa phần giữa nơi góc thành và cửa Chiên.
32银匠与商人在城的角楼和 羊门 中间修造。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.