Côl 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Vậy nếu anh em được sống lại với Đấng Christ, hãy tìm các sự ở trên trời, là nơi Đấng Christ ngồi bên hữu Đức Chúa Trời.
1Kowos akmoulyeyukyak yurin Christ, ke ma inge, kowos in sang insiowos in nunku ke ma su oan lucng, yen Christ el muta fin tron lal, lac po layot sin God.
2Hãy ham mến các sự ở trên trời, đừng ham mến các sự ở dưới đất;
2Lela nunak lowos in suiya ma su oan lucng, ac tia nu ke ma oan fin faclu.
3vì anh em đã chết, sự sống mình đã giấu với Đấng Christ trong Đức Chúa Trời.
3Tuh kowos misa tari, ac moul lowos wikla yurin Christ in God.
4Khi nào Đấng Christ, là sự sống của anh em, sẽ hiện ra, bấy giờ anh em cũng sẽ hiện ra với Ngài trong sự vinh hiển.
4Moul na pwaye lowos uh pa Christ, na ke el ac sikme kowos ac fah oayapa welul sikme, ac wi ipeis ke wolana lal!
5Vậy hãy làm chết các chi thể của anh em ở nơi hạ giới, tức là tà dâm, ô uế, tình dục, ham muốn xấu xa, tham lam, tham lam chẳng khác gì thờ hình tượng:
5Ke ma inge kowos enenu in lela ma lungse lun faclu su orekma in kowos an in misa: kain ma koluk lun moul in kosro, kutena lumah fohkfok, lung lun ikwa, lungse koluk, ac rapku (tuh rapku el oapana alu nu ke ma sruloala).
6bởi những sự ấy cơn giận của Đức Chúa Trời giáng trên các con không vâng phục;
6Ke sripen ouiya inge kasrkusrak lun God ac fah tuku nu faclos su tia aksol.
7lúc trước anh em sống trong những nết xấu đó, và ăn ở như vậy.
7Kowos sifacna moulkin kain in lung koluk inge meet, ke pacl lumah inge srakna leumi moul lowos.
8Nhưng bây giờ anh em nên trừ bỏ hết mọi sự đó, tức là sự thạnh nộ, buồn giận và hung ác. Đừng nói hành ai, chớ có một lời tục tỉu nào ra từ miệng anh em.
8A inge kowos enenu in tiana sifil oru lumah inge: kasrkusrak, mongsa, srangesroa; in wangin kas in akkolukye mwet ku kaskas enum in tuku liki oaluwos.
9Chớ nói dối nhau, vì đã lột bỏ người cũ cùng công việc nó,
9Nimet kaskas kikiap nu sin sie sin sie, tuh kowos sisla tari moul matu lowos, wi orekma koluk meet ha,
10mà mặc lấy người mới là người đang đổi ra mới theo hình tượng Đấng dựng nên người ấy, đặng đạt đến sự hiểu biết đầy trọn.
10ac inge kowos moulkin sie moul sasu. God pa orala moul sasu se inge, ac El aksasuye pacl nukewa nu ke lumahl sifacna, tuh kowos in ku in arulana etu ouiyal na pwaye.
11Tại đây không còn phân biệt người Gờ-réc hoặc người Giu-đa, người chịu cắt bì hoặc người không chịu cắt bì, người dã man hoặc người Sy-the, người tôi mọi hoặc người tự chủ; nhưng Đấng Christ là mọi sự và trong mọi sự.
11Ke sripa inge, tia sifilpa oasr ekla inmasrlon mwet Jew ac mwet sayen mwet Jew, mwet kosrala ku mwet tia kosrala, mwet lohsr moul la, mwet sulallal, mwet kohs ac mwet sukosok, tuh Christ pa yohk sripa in ma nukewa, ac el moul in kut nukewa.
12Vậy anh em là kẻ chọn lựa của Đức Chúa Trời, là người thánh và rất yêu dấu của Ngài, hãy có lòng thương xót. Hãy mặc lấy sự nhân từ, khiêm nhường, mềm mại, nhịn nhục,
12Kowos mwet lun God. El lungse kowos ac sulekowosla tuh kowos in mwet lal. Ke ma inge kowos enenu in moulkin pakoten, kulang, inse pusisel, mongfisrasr, ac muteng.
13nếu một người trong anh em có sự gì phàn nàn với kẻ khác thì hãy nhường nhịn nhau và tha thứ nhau: như Chúa đã tha thứ anh em thể nào, thì anh em cũng phải tha thứ thể ấy.
13Ke pacl nukewa ma kutena suwos oasr toasr la inmasrlowos, kowos in muteng ac nunak munas nu sin sie sin sie, oana ke Leum El nunak munas nu suwos.
14Nhưng trên hết mọi sự đó, phải mặc lấy lòng yêu thương, vì là dây liên lạc của sự trọn lành.
14Ac kowos in sang lungse in kapreni ma inge nukewa in ma sefanna lac, mweyen lungse pa yohk sripa oemeet.
15Nguyền xin sự bình an của Đấng Christ cai trị trong lòng anh em, là bình an mà anh em đã được gọi đến đặng hiệp nên một thể; lại phải biết ơn.
15Misla, su Christ el ase, in kol kowos ke sulela lowos nu ke ma kowos ac oru; tuh God El pangon kowos nu ke misla se inge, in oru tuh kowos in mano sefanna. Ac kowos in sang kulo nu sin God kac.
16Nguyền xin lời của Đấng Christ ở đầy trong lòng anh em, và anh em dư dật mọi sự khôn ngoan. Hãy dùng những ca vịnh, thơ thánh, bài hát thiêng liêng mà dạy và khuyên nhau, vì được đầy ơn Ngài nên hãy hết lòng hát khen Đức Chúa Trời.
16Lela kas wolana ke Christ in oan in kowos pacl nukewa. Kowos in arulana lalmwetmet in luti ac sensenkakin sie sin sie. Kowos in onkakin psalm, on in kaksak, ac on mutal; alullul nu sin God ke inse kulo.
17Mặc dầu anh em nói hãy làm, cũng phải nhân danh Đức Chúa Jêsus mà làm mọi điều, nhờ Ngài mà tạ ơn Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Cha.
17Ma nukewa kowos oru, in kas ku orekma, kowos in oru ke inen Leum Jesus, ac kowos in sang kulo nu sin God Papa kacl.
18Hỡi người làm vợ, hãy vâng phục chồng mình, y như điều đó theo Chúa đáng phải nên vậy.
18Mutan kia, kowos in akpusiselye kowos nu sin mukul tomowos, tuh pa inge ma fal mwet Christian uh in oru.
19Hỡi kẻ làm chồng, hãy yêu vợ mình, chớ hề ở cay nghiệt với người.
19Mukul tuma, kowos in lungse mutan kiowos ac tia oru koluk nu selos.
20Hỡi kẻ làm con, mọi sự hãy vâng phục cha mẹ mình, vì điều đó đẹp lòng Chúa.
20Tulik, kowos in akos papa tomowos ac nina kiowos pacl nukewa, tuh ma inge mwe akinsewowoye God.
21Hỡi kẻ làm cha, chớ hề chọc giận con cái mình, e chúng nó ngã lòng chăng.
21Papa ac nina, kowos in tia kas kou nu sin tulik nutuwos pacl nukewa, tuh elos ac mau sangengla ac fuhleak in oru kutena ma.
22Hỡi kẻ làm tôi tớ, trong mọi sự phải vâng phục kẻ làm chủ mình về phần xác, không những hầu việc trước mắt họ, như mình tìm cách cho đẹp lòng người ta, nhưng vì kính sợ Chúa, hãy lấy lòng thật thà mà hầu việc.
22Mwet kohs, kowos in akos mwet kacto lowos an in ma nukewa, tia ke pacl elos liye kowos an mukena ke sripen kowos sukok ohi selos; a kowos in oru ke insiowos na pwaye, ke sripen akfulat lowos nu sin Leum.
23Hễ làm việc gì, hãy hết lòng mà làm, như làm cho Chúa, chớ không phải làm cho người ta,
23Kutena ma kowos oru, kowos in oru ke inse pwaye, oana kowos in orekma nu sin Leum ac tia nu sin mwet.
24vì biết rằng anh em sẽ bởi Chúa mà được cơ nghiệp làm phần thưởng. Hãy hầu việc Đấng Christ, tức là Chúa.
24Esam lah Leum el ac fah asot sie mwe moul nu sum, ma se su el akola nu sin mwet lal. Tuh Christ pa mwet Leum na pwaye lom su kom kulansupu.
25Vì ai ăn ở bất nghĩa, sẽ lại chịu lấy sự bất nghĩa của mình không tây vị ai hết.
25Ac kutena mwet su orekma koluk ac fah eis kai fal nu ke ma koluk el oru, tuh God El tia srisri in nununku lal.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.