I Sam
Chapter 29
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bible Mutal (Kosra…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Dân Phi-li-tin nhóm hiệp hết thảy các đạo quân tại A-phéc, còn dân Y-sơ-ra-ên đóng trại gần suối Gít-rê-ên.
1Mwet Philistia elos pangoneni mwet mweun lalos nukewa nu Aphek, ac mwet Israel elos tulokinya nien aktuktuk lalos sisken unon in kof se ke Infahlfal Jezreel.
2Các quan trưởng dân Phi-li-tin và đạo quân kéo ra trước từng trăm từng ngàn; còn Đa-vít và những kẻ theo người đi hậu-tập với A-kích.
2Tokosra limekosr lun mwet Philistia elos takla fahsr wi kais siofok ac kais tausin mwet mweun lalos. David ac mwet lal elos welul Tokosra Achish fahsr tok.
3Bấy giờ, các quan trưởng dân Phi-li-tin nói rằng: Những người Hê-bơ-rơ đó là ai? A-kích đáp rằng: Aáy là Đa-vít, tôi tớ của Sau-lơ, vua Y-sơ-ra-ên, ở với ta đã lâu ngày chầy năm. Từ ngày người sang nơi chúng ta cho đến bây giờ, ta chẳng thấy lỗi gì nơi người.
3Na captain lun un mwet mweun Philistia elos liyalos ac siyuk, “Mea mwet Hebrew inge oru uh?” Tokosra Achish el topuk, “David pa inge. El sie mwet pwapa lun un mwet mweun lal Saul, tokosra lun mwet Israel. El muta yuruk paht kutu, ac wanginna ma nga liye el oru koluk, ke len se el tuku wiyula nwe inge.”
4Các quan trưởng Phi-li-tin nổi giận, nói với A-kích rằng: Hãy đuổi người nầy trở về chỗ ông đã lập hắn, chớ cho hắn đi đánh giặc với chúng ta, e trong lúc chiến đấu, hắn trở lòng nghịch chúng ta chăng; vì hắn làm thế nào cho được hòa cùng chủ mình, há chẳng phải nhờ những thủ cấp của chúng ta sao?
4Tusruktu captain lun mwet Philistia inge elos mulat sel Tokosra Achish, ac fahk nu sel, “Folokunla mwet se ingan nu ke siti se ma kom sang lal ah. Nimet fuhlela elan wi kut mweun. Sahp el ac tuh forma lain kut ke mweun uh. Mea wo mwet se inge el ku in oru in akwoyalla nu sin leum lal sayen mwet lasr inge in misa?
5Há chẳng phải về Đa-vít này mà người nữ hát trong cuộc nhảy múa rằng: Sau-lơ giết hàng ngàn, Còn Đa-vít giết hàng vạn?
5Esam lah David pa inge, mwet se na ma mutan uh onkakin ac onsrosro kac ac fahk, ‘Saul el uniya tausin, a David el uniya ngoul tausin.’”
6Vậy, A-kích gọi Đa-vít mà nói rằng: Ta chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống mà thề, ngươi vốn một người ngay thẳng, ta thích ngươi vào ra trong trại quân với ta, vì từ ngày ngươi đến cùng ta cho tới ngày nay, ta chẳng tìm thấy nơi ngươi điều chi đáng trách. Nhưng ngươi không đẹp lòng các quan trưởng.
6Na Tokosra Achish el pangnolma David ac fahk nu sel, “Nga fulahk ye mutun God moul lun Israel lah kom arulana pwaye nu sik, ac nga arulana insewowo tuh kom in wiyu som mweun inge. Nga soenna konauk kutena ma sufal in kom, e ke na len se ma kom tuku nu yuruk ah nwe misenge. Tusruktu, tokosra wiuk inge elos alolo sum.
7Vậy bây giờ, hãy lui về và đi bình an, hầu cho khỏi mất lòng các quan trưởng Phi-li-tin.
7Tari, kom folokla nu in acn sum in misla, ac nimet oru kutena ma in aktoasryalos.”
8Đa-vít nói với A-kích rằng: Tôi có làm điều gì, và từ khi tôi ở gần vua đến ngày nay, vua có tìm thấy điều chi nên quở trách nơi tôi tớ vua, mà tôi không được đi đánh quân thù nghịch của chúa tôi, là vua?
8David el topuk, “Leum luk, ku mea nga oru sufal? Fin pwaye lah kom soenna konauk kutena ma sufal yuruk ke nga mutawauk in kulansupwekom nwe misenge, oana ma kom fahk inge, na efu ku nga kofla in wi mweuni mwet lokoalok lom, lah kom pa leum luk ac tokosra luk?”
9A-kích đáp với Đa-vít rằng: Ta biết điều đó, ngươi vốn đẹp lòng ta như một thiên sứ của Đức Chúa Trời. Nhưng các quan trưởng Phi-li-tin có nói: Hắn sẽ không lên đánh trận cùng chúng ta.
9Tokosra Achish el topuk, “Aok, pwaye sum. Nga akilen mu suwohs lom oana suwohs lun sie lipufan lun God. Tusruktu, tokosra wiuk inge elos fahk tari mu kom tia ku in wi kut mweun.
10Aáy vậy, ngươi và những đầy tớ của chủ ngươi đã đến cùng ngươi, hãy dậy sớm; phải, hãy dậy sớm, và vừa khi trời sáng, hãy đi đi.
10Na pa lututang kowos nukewa su tuku lukel Saul nu yuruk, kowos toang tukakek ac folokla nu yen suwos ke tufahna kalmelik.”
11Vậy, Đa-vít và các kẻ theo người dậy sớm, để vừa sáng mai đi trở về trong xứ dân Phi-li-tin; còn dân Phi-li-tin đi lên Gít-rê-ên.
11Ouinge David ac mwet lal elos toang tukakek ke lotu tok ah, ac folok nu yen selos in acn Philistia, ac mwet Philistia elos fahlana nu Jezreel.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.