I Sử 25
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Đa-vít và các quan tướng đội binh cũng để riêng ra mấy con cháu của A-sáp, Hê-man và Giê-đu-thun hầu phục dịch, lấy đàn cầm, đàn sắt, và chập chỏa đặng nói tiên tri; số người phục sự theo chức của họ là như sau nầy:
1POI Davide ed i capi dell'esercito fecero, fra i figliuoli di Asaf, e di Heman, e di Iedutun, gli spartimenti del servigio di quelli che aveano da profetizzar con cetere, con salteri, e con cembali; e la lor descrizione fu fatta d'uomini abili all'opera del lor ministerio.
2Về con trai A-sáp, có Xác-cua, Giô-sép, Nê-tha-nia, và A-sa-rê-la, đều là con trai của A-sáp, ở dưới tay A-sáp cai quản, vâng theo ý chỉ của vua mà ca xướng.
2I figliuoli di Asaf furono Zaccur, e Iosef, e Netania, ed Asareela, figliuoli di Asaf, il qual profetizzava sotto il re.
3Về con trai của Giê-đu-thun có Ghê-đa-lia, và Si-mê-i, là sáu người đều ở dưới quyền cai quản của cha chúng, là Giê-đu-thun, dùng đàn cầm mà nói tiên tri, cảm tạ và ngợi khen Đức Giê-hô-va.
3I figliuoli di Iedutun furono Ghedalia, e Seri, ed Isaia, ed Hasabia, e Mattitia, e Simi , sei in tutto , con cetere, sotto la condotta di Iedutun, lor padre, che profetizzava in celebrare e lodare il Signore.
4Về con trai của Hê-man có Búc-ki-gia, Ma-tha-nia, U-xi-ên, Sê-bu-ên, Giê-ri-mốt, Ha-na-nia, Ha-na-ni, Ê-li-a-tha, Ghi-đanh-thi, Rô-mam-ti-Ê-xe, Giốt-bê-ca-sa, Ma-lô-thi, Hô-thia, và Ma-ha-xi-ốt.
4I figliuoli di Heman furono Bucchia, Mattania, Uzziel, Sebuel, e Ierimot, Hanania, Hanani, Eliata, Ghiddalti, Romamtiezer, Iosbecasa, Malloti, Hotir, e Mahaziot.
5Những người đó đều là con trai của Hê-man, thổi kèn và ngợi khen Đức Chúa Trời. Hê-man vâng mạng của Đức Chúa Trời mà làm đấng tiên kiến của vua. Đức Chúa Trời ban cho Hê-man được mười bốn con trai và ba con gái.
5Tutti questi furono figliuoli di Heman, veggente del re, nelle parole di Dio, pertinenti ad innalzare il corno. E Iddio avea dati ad Heman quattordici figliuoli, e tre figliuole.
6Các người ấy đều ở dưới quyền cai quản của cha mình là A-sáp, Giê-đu-thun, và Hê-man, để ca-xướng trong đền Đức Giê-hô-va với chập chỏa, đàn sắt, đàn cầm, và phục sự tại đền của Đức Chúa Trời, theo mạng lịnh của vua.
6Tutti costoro, sotto la condotta dei lor padri, vacavano alla musica della Casa del Signore, con cembali, salteri, e cetere, per lo ministerio della Casa di Dio; ed Asaf, Iedutun, ed Heman, erano sotto la condotta del re.
7Chúng luôn với anh em mình có học tập trong nghề ca hát cho Đức Giê-hô-va, tức là những người thông thạo, số được hai trăm tám mươi tám người.
7E il numero loro, co' lor fratelli, ammaestrati nella musica del Signore, era di dugentottantotto, tutti mastri cantori.
8Chúng đều bắt thăm về ban thứ mình, người lớn như kẻ nhỏ, người thông thạo như kẻ học tập.
8E si tirarono le sorti delle mute del servigio, i piccoli al par de' grandi, i mastri al par de' discepoli.
9Cái thăm thứ nhất nhằm cho Giô-sép về dòng A-sáp; cái thăm thứ nhì nhằm Ghê-đa-lia; người anh em và con trai người, cộng được mười hai người;
9E la prima sorte scadde per Asaf, a Iosef; la seconda a Ghedalia, il quale , coi suoi fratelli, e figliuoli, faceva il numero di dodici;
10cái thăm thứ ba nhằm Xác-cua, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
10la terza a Zaccur, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
11cái thăm thứ tư nhằm Dít-sê-ri, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
11la quarta ad Isri, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
12cái thăm thứ năm nhằm Nê-tha-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
12la quinta a Netania, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
13cái thăm thứ sáu nhằm Búc-ki-gia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
13la sesta a Bucchia, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
14cái thăm thứ bảy nhằm Giê-sa-rê-la, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
14la settima a Iesareela, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
15cái thăm thứ tám nhằm Ê-sai, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
15l'ottava ad Isaia, il quale , coi suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
16cái thăm thứ chín nhằm Ma-tha-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
16la nona a Mattania, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
17cái thăm thứ mười nhằm Si-mê-i; các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
17la decima a Simi, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
18cái thăm thứ mười một nhằm A-xa-rên, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
18l'undecima ad Azareel, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
19cái thăm thứ mười hai nhằm Ha-sa-bia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
19la duodecima ad Hasabia, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
20cái thăm thứ mười ba nhằm Su-ba-ên, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
20la tredecima a Subael, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
21cái thăm thứ mười bốn nhằm Ma-ti-thia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
21la quartadecima a Mattitia, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
22cái thăm thứ mười lăm nhằm Giê-rê-mốt, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
22la quintadecima a Ieremot, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
23cái thăm thừ mười sáu nhằm Ha-na-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
23la sestadecima ad Hanania, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
24cái thăm thứ mười bảy nhằm Giốt-bê-ca-sa, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
24la diciassettesima a Iosbecasa, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
25cái thăm thứ mười tám nhằm Ha-na-ni, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
25la diciottesima ad Hanani, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
26cái thăm thứ mười chín nhằm Ma-lô-thi, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
26la diciannovesima a Malloti, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
27cái thăm thứ hai mươi nhằm Ê-li-gia-ta, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
27la ventesima ad Eliata, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
28cái thăm thứ hai mươi mốt nhằm Hô-thia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
28la ventunesima ad Hotir, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
29cái thăm thứ hai mươi hai nhằm Ghi-đanh-thi, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
29la ventiduesima a Ghiddalti, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
30cái thăm thứ hai mươi ba nhằm Ma-ha-xi-ốt, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
30la ventesimaterza a Mahaziot, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
31cái thăm thứ hai mươi bốn nhằm Rô-man-ti-Ê-xe, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người.
31la ventiquattresima a Romamtiezer, il quale , co' suoi figliuoli, e fratelli, faceva il numero di dodici;
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.