Isaiah
Chapter 47
JPS Tanakh (Jewish Publi…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Come down, and sit in the dust, O virgin daughter of Babylon, sit on the ground without a throne, O daughter of the Chaldeans; for thou shalt no more be called tender and delicate.
1Hỡi con gái đồng trinh của Ba-by-lôn, hãy xuống ngồi trong bụi đất! Hỡi con gái người Canh-đê, hãy ngồi dưới đất, ngươi chẳng có ngôi nữa! Vì từ nay về sau, ngươi sẽ không được xưng là dịu dàng yểu điệu nữa đâu.
2Take the millstones, and grind meal; remove thy veil, strip off the train, uncover the leg, pass through the rivers.
2Hãy lấy cối xay và đi xay bột; hãy bỏ lúp, vén vạt áo đi, để trần chân, đặng lội qua sông.
3Thy nakedness shall be uncovered, yea, thy shame shall be seen; I will take vengeance, and will let no man intercede.
3Sự lõa lồ của ngươi phải tỏ ra, sự sỉ nhục ngươi sẽ bị thấy! Ta sẽ làm sự báo cừu, không chừa ai hết.
4Our Redeemer, the LORD of hosts is His name, The Holy One of Israel.
4Đấng Cứu chuộc của chúng ta, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
5Sit thou silent, and get thee into darkness, O daughter of the Chaldeans; for thou shalt no more be called the mistress of kingdoms.
5Hỡi con gái của người Canh-đê, hãy ngồi làm thinh, trốn trong nơi tối tăm! Vì từ nay về sau, ngươi sẽ không được gọi là chủ mẫu của các nước nữa.
6I was wroth with My people, I profaned Mine inheritance, and gave them into thy hand; thou didst show them no mercy; upon the aged hast thou very heavily laid thy yoke.
6Ta đã nổi giận nghịch cũng dân ta, làm ô uế sản nghiệp ta, và phó hết chúng nó trong tay ngươi. Nhưng ngươi chẳng từng dùng sự thương xót đối với chúng nó; đã tra ách nặng trên người già cả.
7And thou saidst: 'For ever shall I be mistress'; so that thou didst not lay these things to thy heart, neither didst remember the end thereof.
7Ngươi nói rằng: Ta sẽ làm chủ mẫu luôn. Ngươi chẳng để những sự ấy vào lòng, và chẳng nghĩ đến cuối cùng sự đó.
8Now therefore hear this, thou that art given to pleasures, that sittest securely, that sayest in thy heart: 'I am, and there is none else beside me; I shall not sit as a widow, neither shall I know the loss of children';
8Hỡi người sung sướng ở yên ổn, bụng bảo dạ rằng: Ta đây, ngoài ta chẳng còn ai! Ta sẽ chẳng góa bụa, chẳng biết mất con cái là gì; nầy, bây giờ hãy nghe đây.
9But these two things shall come to thee in a moment in one day, the loss of children, and widowhood; in their full measure shall they come upon thee, for the multitude of thy sorceries, and the great abundance of thine enchantments.
9Cùng trong một giây phút trong một ngày, hai nạn ấy, là sự mất con cái và sự góa bụa, sẽ xảy đến cho ngươi. Hai nạn ấy sẽ đến đầy đủ trên ngươi, khi ngươi làm tà thuật rất nhiều, và có lắm quyền của phù chú!
10And thou hast been secure in thy wickedness, thou hast said: 'None seeth me'; thy wisdom and thy knowledge, it hath perverted thee; and thou hast said in thy heart. 'I am, and there is none else beside me.'
10Ngươi cậy sự gian ác của mình và nói rằng: Chẳng ai thấy ta. Sự khôn ngoan thông biết của ngươi đã phỉnh dỗ ngươi, và ngươi tự nói trong lòng rằng: Ta đây, ngoài ta chẳng còn ai!
11Yet shall evil came upon thee; thou shalt not know how to charm it away; and calamity shall fall upon thee; thou shalt not be able to put it away; and ruin shall come upon thee suddenly, before thou knowest.
11Vậy nên tai vạ sẽ lâm trên ngươi, mà chẳng biết từ đâu; hoạn nạn sẽ đến cho ngươi, mà chẳng trừ được; sự hủy diệt xảy ra thình lình, ngươi không thể liệu trước.
12Stand now with thine enchantments, and with the multitude of thy sorceries, wherein thou hast laboured from thy youth; if so be thou shalt be able to profit, if so be thou mayest prevail.
12Vậy ngươi hãy đứng lên, dùng những tà thuật với vô số phù chú mà ngươi đã tập từ khi thơ ấu! Có lẽ ngươi sẽ được lợi ích; và có lẽ nhân đó ngươi sẽ nên đáng sợ chăng?
13Thou art wearied in the multitude of thy counsels; let now the astrologers, the stargazers, the monthly prognosticators, stand up, and save thee from the things that shall come upon thee.
13Ngươi đã nhọc sức vì cớ nhiều mưu chước. Vậy những kẻ hỏi trời, xem sao, xem trăng mới mà đoán việc ngày sau, bây giờ hãy đứng lên và cứu ngươi cho khỏi những sự xảy đến trên ngươi.
14Behold, they shall be as stubble; the fire shall burn them; they shall not deliver themselves from the power of the flame; it shall not be a coal to warm at, nor a fire to sit before.
14Kìa, họ sẽ trở nên như rơm rạ, bị lửa thiêu đốt; họ sẽ chẳng cứu mình được khỏi quyền ngọn lửa; lửa ấy chẳng phải lửa than để sưởi, hay là lửa để ngồi kề một bên.
15Thus shall they be unto thee with whom thou hast laboured; they that have trafficked with thee from thy youth shall wander every one to his quarter; there shall be none to save thee.
15Kìa, những sự mà ngươi đã làm khó nhọc thì đã trở nên như vậy: những kẻ buôn bán với ngươi từ thuỡ nhỏ, ai về chỗ nấy, chẳng ai đến cứu ngươi hết!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.