Titus 2
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)Translation
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1But speak thou the things that become sound doctrine:
1Nhưng con hãy dạy điều hiệp với đạo lành.
2That the aged men be sober, chaste, prudent, sound in faith, in love, in patience.
2Khuyên những người già cả phải tiết độ, nghiêm trang, khôn ngoan, có đức tin, lòng yêu thương và tánh nhịn nhục vẹn lành.
3The aged women, in like manner, in holy attire, not false accusers, not given to much wine, teaching well:
3Các bà già cũng vậy, phải có thái độ hiệp với sự thánh; đừng nói xấu, đừng uống rượu quá độ; phải lấy điều khôn ngoan dạy bảo;
4That they may teach the young women to be wise, to love their husbands, to love their children,
4phải dạy đàn bà trẻ tuổi biết yêu chồng con mình,
5To be discreet, chaste, sober, having a care of the house, gentle, obedient to their husbands, that the word of God be not blasphemed.
5có nết na, trinh chánh, trông nom việc nhà; lại biết ở lành, vâng phục chồng mình, hầu cho đạo Đức Chúa Trời khỏi bị một lời chê bai nào.
6Young men, in like manner, exhort that they be sober.
6Cũng phải khuyên những người tuổi trẻ ở cho có tiết độ.
7In all things shew thyself an example of good works, in doctrine, in integrity, in gravity,
7Hãy lấy mình con làm gương về việc lành cho họ, trong sự dạy dỗ phải cho thanh sạch, nghiêm trang,
8The sound word that can not be blamed: that he, who is on the contrary part, may be afraid, having no evil to say of us.
8nói năng phải lời, không chỗ trách được, đặng kẻ nghịch hổ thẹn, không được nói xấu chúng ta điều chi.
9Exhort servants to be obedient to their masters, in all things pleasing, not gainsaying:
9Hãy khuyên những tôi tớ phải vâng phục chủ mình, phải làm đẹp lòng chủ trong mọi việc, chớ cãi trả,
10Not defrauding, but in all things shewing good fidelity, that they may adorn the doctrine of God our Saviour in all things:
10chớ ăn cắp vật chi, nhưng phải hằng tỏ lòng trung thành trọn vẹn, để làm cho tôn quí đạo Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta, trong mọi đường.
11For the grace of God our Saviour hath appeared to all men;
11Vả, ân điển Đức Chúa Trời hay cứu mọi người, đã được bày tỏ ra rồi.
12Instructing us, that, denying ungodliness and worldly desires, we should live soberly, and justly, and godly in this world,
12Aân ấy dạy chúng ta chừa bỏ sự không tin kính và tình dục thế gian, phải sống ở đời nầy theo tiết độ, công bình, nhân đức,
13Looking for the blessed hope and coming of the glory of the great God and our Saviour Jesus Christ,
13đang chờ đợi sự trông cậy hạnh phước của chúng ta, và sự hiện ra của sự vinh hiển Đức Chúa Trời lớn và Cứu Chúa chúng ta, là Đức Chúa Jêsus Christ,
14Who gave himself for us, that he might redeem us from all iniquity, and might cleanse to himself a people acceptable, a pursuer of good works.
14là Đấng liều mình vì chúng ta, để chuộc chúng ta khỏi mọi tội và làm cho sạch, đặng lấy chúng ta làm một dân thuộc riêng về Ngài, là dân có lòng sốt sắng về các việc lành.
15These things speak, and exhort and rebuke with all authority. Let no man despise thee.
15Hãy dạy các điều đó, lấy quyền đầy đủ mà khuyên bảo quở trách. Chớ để ai khinh dể con.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.