La-mã
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Testamenta Marra (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Testamenta Marra (Dieri New Testament)
1Vậy chúng ta đã được xưng công bình bởi đức tin, thì được hòa thuận với Đức Chúa Trời, bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,
1Ngangau ngaiani talku pantjina warai morlalu ngundranali, jeruja ngaiani murla ngamalkai Godangu ngaianani Kapara Jesu Christungundru,
2là Đấng đã làm cho chúng ta cậy đức tin vào trong ơn nầy là ơn chúng ta hiện đang đứng vững; và chúng ta khoe mình trong sự trông cậy về vinh hiển Đức Chúa Trời.
2Nunkangundru ngaiani bakana mana ngamalkai morlalu ngundranali nunkangupini manjuja, nunkangu ngaiani terkala wapai, ja ngaiani jurakokateriai kalkaterinandru Godaia pirnalaia.
3Nào những thế thôi, nhưng chúng ta cũng khoe mình trong hoạn nạn nữa, vì biết rằng hoạn nạn sanh sự nhịn nhục,
3Wata windri jenia, a‐ai, ngaiani bakana jurakokateriai ketjaketjanandru, ngangau ngaiani milkila, ketjaketjanali tataura ngankai,
4sự nhịn nhục sanh sự rèn tập, sự rèn tập sanh sự trông cậy.
4Tataurali wonki nganana, ja wonkieli kalkaterina.
5Vả, sự trông cậy không làm cho hổ thẹn, vì sự yêu thương của Đức Chúa Trời rải khắp trong lòng chúng ta bởi Đức Thánh Linh đã được ban cho chúng ta.
5Kalkaterinali wata nintali ngankai, ngangau Godaia ngantjana ngaianingu ngarani matja nangana Jaola kulikirieli, Nulia ngaianingu matja jinkina.
6Thật vậy, khi chúng ta còn yếu đuối, Đấng Christ đã theo k” hẹn chịu chết vì kẻ có tội.
6Ngangau bakana Christus, ngaiani walto ngananani, miljaru talkuni kana Goda panini palina wonti.
7Vả, họa mới có kẻ chịu chết vì người nghĩa; dễ thường cũng có kẻ bằng lòng chết vì người lành.
7Ngangau wata kulno kara kana talkuni paliai; kana ngumuni kulnujeli kara wontjai palila.
8Nhưng Đức Chúa Trời tỏ lòng yêu thương Ngài đối với chúng ta, khi chúng ta còn là người có tội, thì Đấng Christ vì chúng ta chịu chết.
8Godali ngantjana nunkani ngaianingu wondrateriai; ngangau jendranguta, ngaiani madlentji ngananani, Christus ngaianingundru palina wonti.
9Huống chi nay chúng ta đã nhờ huyết Ngài được xưng công bình, thì sẽ nhờ Ngài được cứu khỏi cơn thạnh nộ là dường nào!
9Worderuntja morla ngaiani, matja talku pantjina kumarali nunkanali, nunkangundru kulkani manila nganai tirilandru.
10Vì nếu khi chúng ta còn là thù nghịch cùng Đức Chúa Trời, mà đã được hòa thuận với Ngài bởi sự chết của Con Ngài, thì huống chi nay đã hòa thuận rồi, chúng ta sẽ nhờ sự sống của Con ấy mà được cứu là dường nào!
10Ngangau ngaiani, matja talpala nganana, Godani kulnukulnuni pantjinani nunkanaia ngatamuraia narindru; worderuntja morla, ngaiani matja mandumandurina, kulkani manila nganai nunkani tepindru.
11Nào những thế thôi, chúng ta lại còn khoe mình trong Đức Chúa Trời bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, nhờ Ngài mà chúng ta hiện nay đã được sự hòa thuận.
11Wata windri jenia, a‐ai, ngaiani bakana jurakokateriai Godaia, ngaianani Kapara Jesungu Christungundru, nunkangundru ngaiani karari mandumandurini maninala.
12Cho nên, như bởi một người mà tội lỗi vào trong thế gian, lại bởi tội lỗi mà có sự chết, thì sự chết đã trải qua trên hết thảy mọi người như vậy, vì mọi người đều phạm tội.
12Jendrangundruja, worderu kana kulnundru madlentji mitalani wirina wonti ja madlentjandru nari, ja jeruja kanani warupotuni nari palkingana wonti, ngangau warupotujeli madlentji ngankana wonti.
13Vì, trước khi chưa có luật pháp, tội lỗi đã có trong thế gian, song chưa có luật pháp, thì cũng không kể là tội lỗi.
13Ngangau jirijiribani jaurajelu mitani madlentji nganana wonti; windri Nulia madlentji wata ngokai jirijiribani jaura pani paranani.
14Nhưng từ A-đam cho đến Môi-se, sự chết đã cai trị cả đến những kẻ chẳng phạm tội giống như tội của A-đam, là người làm hình bóng của Đấng phải đến.
14Ja narilali Adamangundru Mosingulu ngurula ngamalkana wonti bakana tanangu, tanali wata madlentji ngankana wonti Adamani dankaranali jeribaka, naupini malka ngopera nganai nunkangupini, Nauja wokarananto.
15Song tội lỗi chẳng phải như sự ban cho của ân điển. Vì nếu bởi tội lỗi của chỉ một người mà mọi kẻ khác đều phải chết, thì huống chi ơn của Đức Chúa Trời và sự ban cho trong ơn Ngài tỏ ra bởi một người là Đức Chúa Jêsus Christ, chan chứa cho hết thảy mọi người khác là dường nào!
15Windri dankarana wata manjuja potuni jeribaka nganai. Ngangau kulnuja dankaranandru marapu palinani; jeruja Godaia manjulali ja poto kana kulnuja Jesu Christuni manjulani marapuja witjibana wonti.
16Lại sự ban cho nầy chẳng phải như việc xảy đến bởi một người phạm tội đâu: sự phán xét bởi chỉ một tội mà làm nên đoán phạt; nhưng sự ban cho của ân điển thì sau nhiều tội rồi, dẫn đến sự xưng công bình.
16Jeruja bakana murlaia poto wata kulnundru wokarai, nulu madlentji ngankana wonti. Kau, kalala kurana dankarana kulnundru wokarai kalalajelu, ja manjuja poto dankarana marapundru wokarai talkulanilu.
17Vả, nếu bởi tội một người mà sự chết đã cai trị bởi một người ấy, thì huống chi những kẻ nhận ân điển và sự ban cho của sự công bình cách dư dật, họ sẽ nhờ một mình Đức Chúa Jêsus Christ mà cai trị trong sự sống là dường nào!
17Kulnuja dankaranandru narieli ngurula ngamalkanani kulnundru; worderu morla tanalipini, tanali manjula manamiri ja talkulaia poto maninala, tepini ngurula ngamalkala nganai kulnundru Jesus Christungundru.
18Vậy, như bởi chỉ một tội mà sự đoán phạt rải khắp hết thảy mọi người thể nào, thì bởi chỉ một việc công bình mà sự xưng công bình, là sự ban sự sống, cũng rải khắp cho mọi người thể ấy.
18Jeruja: Worderu dankarana kulnundru dankarana wokarana wonti kalalaia; jeruja bakana talkula kulnundru talkula wokarai kana warupotuja tepia talkulaia.
19Vì, như bởi sự không vâng phục của một người mà mọi người khác đều thành ra kẻ có tội, thì cũng một lẽ ấy, bởi sự vâng phục của một người mà mọi người khác sẽ đều thành ra công bình.
19Ngangau worderu kana kulnuja delkinandru marapu kana madlentji pantjina wonti, jeruja bakana kulnuja pankinandru marapu kana talku pantjiai.
20Vả, luật pháp đã xen vào, hầu cho tội lỗi gia thêm; nhưng nơi nào tội lỗi đã gia thêm, thì ân điển lại càng dư dật hơn nữa,
20Jirijiribani jaurali jenina wonti, ngangau dankarana morla pirnarinanto. Woderi madlentji matja pirnarina, naka manjula morla pirnariai.
21hầu cho tội lỗi đã cai trị làm nên sự chết thể nào, thì ân điển cũng cai trị bởi sự công bình thể ấy, đặng ban cho sự sống đời đời bởi Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa chúng ta.
21Ngangau, worderu madlentjali ngurula ngamalkana wonti naria, jeruja bakana manjulali ngurula ngamalkananto talkulandru tepi nguralia, Jesu Christujeli ngaianani Kaparandru.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.