Êph
Chapter 2

Êph

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Tongan Bible, Revi…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Tongan Bible, Revised West Version
1Còn anh em đã chết vì lầm lỗi và tội ác mình,
1Pea ko kimoutolu, naʻa mou mate ʻi he ngaahi talangataʻa mo e angahala;
2đều là những sự anh em xưa đã học đòi, theo thói quen đời nầy, vâng phục vua cầm quyền chốn không trung tức là thần hiện đang hành động trong các con bạn nghịch.
2‌ʻAia naʻa mou ʻaʻeva ai ʻi muʻa ʻo fakatatau ki he ʻalunga ʻoe māmani, ʻo taau mo e ʻeiki ʻoe mālohi ʻoe ʻatā, ʻae laumālie ʻoku ngāue ni ʻi he fānau talangataʻa:
3Chúng ta hết thảy cũng đều ở trong số ấy, trước kia sống theo tư dục xác thịt mình, làm trọn các sự ham mê của xác thịt và ý tưởng chúng ta, tự nhiên làm con của sự thạnh nộ, cũng như mọi người khác.
3‌ʻAia naʻa tau fai fakataha ai kotoa pē ʻi muʻa, ʻi he ngaahi holi kovi ʻa hotau kakano, ʻo fai ki he ngaahi holi ʻoe kakano mo e loto; pea ʻi he ʻulungāanga ko e fānau ʻoe houhau, ʻo hangē ko e kakai kotoa pē.
4Nhưng Đức Chúa Trời, là Đấng giàu lòng thương xót, vì cớ lòng yêu thương lớn Ngài đem mà yêu chúng ta,
4Ka ko e ʻOtua, ʻaia ʻoku mohu ʻaloʻofa, ʻi heʻene ʻofa lahi naʻa ne ʻofeina ai ʻakitautolu,
5nên đang khi chúng ta chết vì tội mình, thì Ngài làm cho chúng ta sống với Đấng Christ, ấy là nhờ ân điển mà anh em được cứu,
5‌ʻIo, lolotonga ʻetau mate ʻi he ngaahi angahala, kuo ne fakamoʻui ʻakitautolu fakataha mo Kalaisi, (kuo mou moʻui ʻi he ʻofa;)
6và Ngài làm cho chúng ta đồng sống lại và đồng ngồi trong các nơi trên trời trong Đức Chúa Jêsus Christ,
6Pea kuo ne fokotuʻu hake fakataha, ʻo ne fakanofo ʻakitautolu ʻi he ngaahi potu fakalangi ʻia Kalaisi Sisu:
7hầu cho về đời sau tỏ ra sự giàu có vô hạn của ân điển Ngài, mà Ngài bởi lòng nhân từ đã dùng ra cho chúng ta trong Đức Chúa Jêsus Christ.
7Koeʻuhi ʻi he ngaahi kuonga ʻe haʻu ke ne fakahā hono lahi ʻaupito ʻaupito ʻo ʻene ʻofa ʻi heʻene angalelei kiate kitautolu ʻia Kalaisi Sisu.
8Vả, ấy là nhờ ân điển, bởi đức tin, mà anh em được cứu, điều đó không phải đến từ anh em, bèn là sự ban cho của Đức Chúa Trời.
8He ʻoku mou moʻui ʻi he ʻofa pe ʻi he tui; pea ʻoku ʻikai meiate kimoutolu ia: ka ko e foaki ʻae ʻOtua:
9Aáy chẳng phải bởi việc làm đâu, hầu cho không ai khoe mình;
9‌ʻOku ʻikai ʻi he ngaahi ngāue, telia naʻa polepole ai ha tangata.
10vì chúng ta là việc Ngài làm ra, đã được dựng nên trong Đức Chúa Jêsus Christ để làm việc lành mà Đức Chúa Trời đã sắm sẵn trước cho chúng ta làm theo.
10He ko ʻene ngāue ʻakitautolu, kuo fakatupu ʻia Kalaisi Sisu ki he ngaahi ngāue lelei, ʻaia kuo tomuʻa tuʻutuʻuni ʻe he ʻOtua ke ʻaʻeva ai ʻakitautolu.
11Vậy, anh em, theo xác thịt là người ngoại, bị những kẻ xưng mình là người chịu cắt bì trong xác thịt bởi tay người ta, gọi anh em là người không chịu cắt bì, hãy nhớ lại lúc trước,
11Ko ia manatu, ko e Senitaile fakakakano ʻakimoutolu ʻi muʻa, naʻe ui “ko e Taʻekamu” ʻe ia ʻoku ui ko e Kamu, ʻi he kakano, naʻe fai ʻe he nima;
12trong thuở đó, anh em không có Đấng Christ, bị ngoại quyền công dân trong Y-sơ-ra-ên, chẳng dự vào giao ước của lời hứa, ở thế gian không có sự trông cậy và không có Đức Chúa Trời.
12Koeʻuhi ʻi he kuonga ko ia naʻa mou masiva Kalaisi ai, ko e ʻāuhe ʻakimoutolu mei he puleʻanga ʻo ʻIsileli, mo e kau muli ki he ngaahi fuakava ʻoe talaʻofa, ʻo taʻehaʻamanakilelei, pea taʻemaʻu ʻae ʻOtua ʻi māmani:
13Nhưng trong Đức Chúa Jêsus Christ, anh em là kẻ ngày trước cách xa, hiện nay đã nhờ huyết Đấng Christ mà được gần rồi.
13Ka ko eni, ko e meʻa ʻia Kalaisi Sisu, ko kimoutolu naʻe mamaʻo atu ʻi muʻa, kuo fakaofi ʻi he taʻataʻa ʻo Kalaisi.
14Vì, ấy chính Ngài là sự hòa hiệp của chúng ta; Ngài đã hiệp cả hai lại làm một, phá đổ bức thường ngăn cách,
14He ko hotau melinoʻanga ia, ʻaia kuo ne ngaohi ʻae ua ke taha pe, pea kuo ne holoki hifo ʻae ʻā vahevahe ʻi loto;
15là sự thù nghịch đã phân rẽ ra, bởi vì Ngài đã đem thân mình mà trừ bỏ luật pháp của các điều răn chép thành điều lệ. Như vậy, khi làm cho hòa nhau, Ngài muốn lấy cả hai lập nên một người mới trong Ngài,
15Pea kuo ne ikuna ʻi hono sino ʻae taufehiʻa, ʻio, ʻae fono ʻoe ngaahi fekau naʻe tuʻu ʻi he ngaahi tuʻutuʻuni; ke ne fakatupu ʻiate ia ʻi he ua ʻae tangata foʻou pe taha, pea fakamelino ai;
16và vì bởi thập tự giá Ngài đã làm cho sự thù nghịch tiêu diệt, nên nhờ thập tự giá đó Ngài khiến cả hai hiệp thành một thể, mà làm hòa thuận với Đức Chúa Trời.
16Pea koeʻuhi ke fakalelei fakatouʻosi pe ki he ʻOtua ʻi he sino pe taha ʻi he ʻakau, kuo ʻosi ʻene tāmateʻi ʻaki ia ʻae taufehiʻa:
17Ngài lại đã đến rao truyền sự hòa bình cho anh em là kẻ ở xa, và sự hòa bình cho kẻ ở gần.
17Pea haʻu ʻo malangaʻaki ʻae melino kiate kimoutolu naʻe mamaʻo atu, pea kiate kinautolu naʻe ofi.
18Vì ấy là nhờ Ngài mà chúng ta cả hai đều được phép đến gần Đức Chúa Cha, đồng trong một Thánh Linh.
18He ko e meʻa ʻiate ia ʻoku tau maʻu fakatouʻosi ʻae hokoʻanga ʻi he Laumālie pe taha ki he Tamai.
19Dường ấy anh em chẳng phải là người ngoại, cũng chẳng phải là kẻ ở trọ nữa, nhưng là người đồng quốc với các thánh đồ, và là người nhà của Đức Chúa Trời.
19Pea ko eni, ʻoku ʻikai ai ko e kau muli mo e kau ʻāunofo ʻakimoutolu, ka ko e kaunga kolo mo e kāinga māʻoniʻoni, pea mo e fale ʻoe ʻOtua.
20Anh em đã được dựng lên trên nền của các sứ đồ cùng các đấng tiên tri, chính Đức Chúa Jêsus Christ là đá góc nhà,
20Pea kuo fokotuʻu ki he tuʻunga ʻae kau aposetolo mo e kau palofita, ko hono fuʻu maka tuliki ʻa Sisu Kalaisi pe;
21cả cái nhà đã dựng lên trên đá đó, sắp đặt cách hẳn hoi, để làm nên một đền thờ thánh trong Chúa.
21‌ʻAia ʻoku fehokotaki lelei ai ʻae fale kotoa, pea tupu ia ko e fale māʻoniʻoni ki he ʻEiki:
22Aáy, anh em cũng nhờ Ngài mà được dự phần vào nhà đó, đặng trở nên nhà ở của Đức Chúa Trời trong Thánh Linh.
22‌ʻAia kuo langa fakataha ai foki ʻakimoutolu, ko e nofoʻanga ʻoe ʻOtua ʻi he Laumālie.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.