Men Rom
Chapter 2
Kadede Kap (Pohnpeian Ne…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1NAN i jota pakid pa om, aramaj amen koe, amen amen me kin kadeikada, pwe ni om kadeikada amen, pein koe me koe kin kariala, pwe koe me kin kadeikada, kin wiawia me dueta.
1Vậy, hỡi người kia, ngươi là ai mặc lòng, hễ đoán xét kẻ khác thì không thể chữa mình được; vì trong khi đoán xét họ, ngươi cũng lên án cho chính mình ngươi nữa, bởi ngươi đoán xét họ, mà cũng làm các việc như họ.
2A kitail ajaer, me kadeik en Kot me melel on ir, me kin wiada mepukat.
2Vả, chúng ta biết rằng sự phán xét của Đức Chúa Trời đối với kẻ làm những việc như thế, là hiệp với lẽ thật.
3A dadue aramaj amen koe me kin kadeikada, me kin wiewia mepukat, ap wiada dueta, koe kiki on, me koe pan piti jan kadeik en Kot?
3Hỡi người đoán xét kẻ phạm những việc dường ấy mà mình cũng phạm kia, vậy ngươi tưởng rằng chính mình ngươi sẽ tránh khỏi sự phán xét của Đức Chúa Trời sao?
4De koe mamaleki kalanan en Kot japan, o a kanonama o papadake; koe jota aja, me kalanan en Kot kamaterok uk alan kalula?
4Hay là ngươi khinh dể sự dư dật của lòng nhân từ, nhịn nhục, khoan dung Ngài, mà không nhận biết lòng nhân từ của Đức Chúa Trời đem ngươi đến sự ăn năn sao?
5A koe ni monion om me katiwo o kakaluak, me koe ki penan uk onion on ni ran en onion o kajanjal pan kadeik pun en Kot,
5Bởi lòng ngươi cứng cỏi, không ăn năn, thì tự chấp chứa cho mình sự giận về ngày thạnh nộ, khi sẽ hiện ra sự phán xét công bình của Đức Chúa Trời,
6Me pan kotia depuk on amen amen duen a wiawia kan.
6là Đấng sẽ trả lại cho mỗi người tùy theo công việc họ làm:
7Irail me kin dadaurata ni ar wiawia mau kan o linan, o indand, o me jo kin mor pajan, maur joutuk.
7ai bền lòng làm lành, tìm sự vinh hiển, sự tôn trọng và sự chẳng hề chết, thì báo cho sự sống đời đời;
8A kamekam o wairok on irail me katiwo o jo oke melel, a me kin oke japun.
8còn ai có lòng chống trả, không vâng phục lẽ thật, mà vâng phục sự không công bình, thì báo cho họ sự giận và cơn thạnh nộ.
9O kanaudok o kalokolok on aramaj karoj, me wiadar jued, maj on Juj akan ap lel on men Krik.
9Sự hoạn nạn khốn khó giáng cho mọi người làm ác, trước cho người Giu-đa, sau cho người Gờ-réc;
10A linan, o wau, o popol on amen amen, me kin wia mau, maj on Juj akan o pil on men Krik.
10nhưng vinh hiển, tôn trọng, cùng sự bình an cho mọi người làm lành, trước cho người Giu-đa, sau cho người Gờ-réc.
11Pwe Kot jota kin lipilipil aramaj amen.
11Vì trước mặt Đức Chúa Trời, chẳng vị nể ai đâu.
12Pwe karoj me wiada diplikin kapun, pan lokidokila likin kapun, pil karoj, me aja kapun, ap wiada dip, pan pakadeikada pan kapun.
12Phàm những kẻ không luật pháp mà phạm tội, cũng sẽ không luật pháp mà hư mất; còn những kẻ có luật pháp mà phạm tội, thì sẽ bị luật pháp đoán xét;
13Pwe kaidin me roneron kapun kan pahn pun kila mon Kot, a me kin anada kapun pan pun kila.
13Vì chẳng phải kẻ nghe đọc luật pháp là người công bình trước mặt Đức Chúa Trời, bèn là kẻ làm theo luật pháp được xưng công bình vậy.
14Pwe ma men liki, me jota arail kapun, ap pil wiawia tiak en kapun jan nan pein irail, iei me irail, me jota arail kapun pein kapun arail.
14Vả, dân ngoại vốn không có luật pháp, khi họ tự nhiên làm những việc luật pháp dạy biểu, thì những người ấy dầu không có luật pháp, cũng tự nên luật pháp cho mình.
15Me kin kajanjaleda wiawia en kapun me intinidier nan monion arail, i me injen arail pil kadedeki o ar lamalam, me irail jakara kida de kalole mau ki nan pun arail.
15Họ tỏ ra rằng việc mà luật pháp dạy biểu đã ghi trong lòng họ: chính lương tâm mình làm chứng cho luật pháp, còn ý tưởng mình khi thì cáo giác mình, khi thì binh vực mình.
16Lao ran o, me Kot pan kotiki on Iejuj en kadeikada dip okiok kan ren aramaj akan, duen ai ronamau.
16Aáy là điều sẽ hiện ra trong ngày Đức Chúa Trời bởi Đức Chúa Jêsus Christ mà xét đoán những việc kín nhiệm của loài người, y theo Tin Lành tôi.
17A ma koe adaneki Juj amen, me kin liki kapun o juaiki Kot,
17Còn ngươi, mang lấy danh người Giu-đa, yên nghỉ trên luật pháp, khoe mình về Đức Chúa Trời ngươi,
18O ajada kupur a, o koe pun kila lamalam, ni om padapadaki jan nan kapun,
18hiểu ý muốn Ngài và biết phân biệt phải trái, vì ngươi đã được luật pháp dạy;
19Koe me lameda, me koe itar on, en kalua wei me majkun akan, o kamarain pan me rotorot akan,
19khoe mình làm người dẫn đường cho kẻ mù, làm sự sáng cho kẻ ở nơi tối tăm,
20O jaunkaian pan me lampon kan, o jaunpadak en kijin jeri kan, me aja tiak en lolekon o melel en kapun.
20làm thầy kẻ ngu, làm người dạy kẻ tầm thường, trong luật pháp có mẫu mực của sự thông biết và của lẽ thật,
21Ari, koe kin kawewe on amen, ap jota kin kawewe on pein uk, o koe kin padaki me ren der pirap, a koe kin pirap;
21vậy ngươi dạy dỗ kẻ khác mà không dạy dỗ chính mình ngươi sao! Ngươi giảng rằng chớ nên ăn cắp, mà ngươi ăn cắp!
22Koe kin inda, me aramaj ender kamal, a koe kin kamal? Koe kin juedeki dikedik en ani mal akan, a koe kin pirap me japwilim en Kot?
22Ngươi nói rằng chớ nên phạm tội tà dâm, mà ngươi phạm tội tà dâm! Ngươi gớm ghét hình tượng mà cướp lấy đồ vật của hình tượng!
23Koe kin juaiki kapun, a koe kin kijan Kot waui ni om tiakedi kapun?
23Ngươi khoe mình về luật pháp mà bởi phạm luật pháp làm nhục đến Đức Chúa Trời!
24Pwe mar en Kot kin mamale kila komail ren men liki kan, duen a intinidier.
24Vì bởi cớ các ngươi nên danh Đức Chúa Trời bị nói phạm trong vòng người ngoại, như lời đã chép.
25Pwe jirkomjaij me mau, ma koe aneda kapun; a ma koe tiakedi kapun, om jirkomjaij pan jojirkomjaij.
25Thật thế, nếu ngươi làm theo luật pháp, thì phép cắt bì có ích; còn nếu ngươi phạm luật pháp, thì dầu chịu cắt bì cũng như không.
26Nan i, me jojirkomjaij, anada pun en kapun, daduen a jojirkomjaij jo pan wadok on i jirkomjaij?
26Vậy nếu kẻ chưa chịu cắt bì giữ các điều răn của luật pháp thì sự chưa chịu cắt bì đó há chẳng cầm như đã chịu sao?
27Ari, ma me udan jojirkomjaij akan pan kapwaiada kapun, re jota pan kadeik uk ada? Pwe koe kin mi pan kijin likau o jirkomjaij, ap tiakedi kapun o.
27Kẻ vốn không chịu cắt bì, mà làm trọn luật pháp sẽ đoán xét ngươi, là kẻ dẫu có chữ của luật pháp và phép cắt bì, lại phạm luật pháp.
28Pwe kaidin i Juj amen, ma pali liki ta, o pil kaidin i jirkomjaij, me jirkomjaij liki nan uduk eta.
28Vì người nào chỉ bề ngoài là người Giu-đa, thì không phải là người Giu-đa, còn phép cắt bì làm về xác thịt ở ngoài, thì không phải là phép cắt bì;
29A i Juj amen, me Juj en lole, o i jirkomjaij, me mi nan monion i, ni nen e, a kaidin ni intin; me a kapinepa jota mi ren aramaj akan pwe ren Kot.
29nhưng bề trong là người Giu-đa mới là người Giu-đa, phép cắt bì bởi trong lòng, làm theo cách thiêng liêng, không theo chữ nghĩa, mới là phép cắt bì thật. Một người Giu-đa như vậy được khen ngợi, chẳng phải bởi loài người, bèn là bởi Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.